Trả lời nhanh: 把……V成…… dùng khi một hành động biến hoặc đổi đối tượng thành thứ khác. Bạn đặt vật bị tác động sau 把, rồi nói động từ + 成 + dạng mới: 把苹果分成四块 (chia táo thành bốn miếng). Với 当成 và 看成, cấu trúc còn mang nghĩa “coi… là…” hoặc “nhìn nhầm… thành…”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

Chủ ngữ + 把 + O + V + 成 + N (dạng mới)

Chủ ngữ + 把 + O + 当成 / 看成 + N (coi… là…, nhìn nhầm… thành…)

Chủ ngữ + 没(有) + 把 + O + V + 成 + N

请 + 把 + O + V + 成 + N (nhờ ai đó làm)

Dùng khi nào

成 ở đây là bổ ngữ kết quả, nghĩa là “thành”. Động từ đứng trước 成 cho biết cách biến đổi: 换 (đổi), 分 (chia), 做 (làm), 改 (sửa), 说 (nói), 写 (viết). Sau 成 bắt buộc có một danh từ hoặc cụm số lượng cho biết dạng mới. Vì vậy câu không thể kết thúc ngay ở chữ 成.

Tân ngữ sau 把 phải là thứ người nghe đã biết, ví dụ 这些照片, 那本书. Khi nói việc đã xảy ra, bạn thêm 了 sau 成: 分成了四块. Phủ định đặt 没(有) trước 把, không đặt trước động từ. Hai động từ 当成 và 看成 rất hay đi với 把: 当成 là “coi như”, còn 看成 có thể là “xem là” hoặc “nhìn nhầm thành”.

Ví dụ

请把这张一百块的换成十张十块的。

Qǐng bǎ zhè zhāng yìbǎi kuài de huànchéng shí zhāng shí kuài de.

Làm ơn đổi tờ 100 tệ này thành mười tờ 10 tệ.

他把六看成九了。

Tā bǎ liù kànchéng jiǔ le.

Anh ấy nhìn nhầm số 6 thành số 9.

我想把这些照片做成一本书。

Wǒ xiǎng bǎ zhèxiē zhàopiàn zuòchéng yì běn shū.

Tôi muốn làm những tấm ảnh này thành một quyển sách.

妈妈把苹果分成了四块。

Māma bǎ píngguǒ fēnchéng le sì kuài.

Mẹ chia quả táo thành bốn miếng.

别把我当成客人。

Bié bǎ wǒ dàngchéng kèrén.

Đừng coi tôi là khách.

我把“明天”说成了“今天”。

Wǒ bǎ “míngtiān” shuōchéng le “jīntiān”.

Tôi nói nhầm “ngày mai” thành “hôm nay”.

我们把旅行时间从三天改成了五天。

Wǒmen bǎ lǚxíng shíjiān cóng sān tiān gǎichéng le wǔ tiān.

Chúng tôi đổi thời gian chuyến đi từ ba ngày thành năm ngày.

我没把这件事当成大事。

Wǒ méi bǎ zhè jiàn shì dàngchéng dàshì.

Tôi không coi chuyện này là chuyện lớn.

Lỗi hay gặp

Sai: 请把这张一百块的换到十张十块的。 → Đúng: 请把这张一百块的换成十张十块的。

换到 nghe như “đổi tới”. Muốn nói biến thành dạng khác, bạn dùng 成. Chữ 到 chỉ dùng cho nơi chốn hoặc mức đạt tới, như 把书送到学校 (đưa sách tới trường). Khi thấy mình muốn dịch chữ “thành” trong tiếng Việt, bạn hãy nghĩ ngay tới 成.

Sai: 妈妈分苹果成四块。 → Đúng: 妈妈把苹果分成四块。

Tiếng Việt nói “chia táo thành bốn miếng”, nên nhiều bạn để tân ngữ ngay sau động từ. Trong tiếng Trung, khi động từ có 成 và dạng mới theo sau, tân ngữ phải đứng sau 把. Bạn hãy nhớ cả khối 把 + O + V + 成 như một khuôn cố định.

Sai: 我把这件事没当成大事。 → Đúng: 我没把这件事当成大事。

Từ phủ định 没 luôn đứng trước 把. Đặt 没 sau 把 là lỗi rất hay gặp ở người Việt. Cách nhớ đơn giản: 没 và 把 đi liền nhau, 没 đứng trước, rồi mới đến tân ngữ và động từ.

So sánh cấu trúc dễ nhầm

把……V成…… và 把……V在 / 到 / 给: Ba chữ 在, 到, 给 chỉ nơi chốn hoặc người nhận, như 把书放在桌子上 (đặt sách lên bàn). Còn 成 chỉ dạng mới của đối tượng, như 把照片做成书. Cả hai nhóm đều theo khung 把 + O + V + bổ ngữ. Chỉ khác ở ý nghĩa của bổ ngữ: nơi chốn hay dạng mới.

把……V成…… và 当成 / 看成 / 当作: 当成 và 当作 gần như giống nhau: coi như. 看成 vừa có nghĩa “xem là” (把困难看成机会), vừa hay dùng cho việc nhìn hay hiểu nhầm. Ví dụ 别把我当成客人 (đừng coi tôi là khách) khác với 他把六看成九了 (anh ấy nhìn nhầm). Khi muốn nói “coi như”, bạn chọn 当成 là an toàn.

Bài tập

Câu 1. Điền từ: 妈妈把蛋糕分___八块。

Xem đáp án

成 (妈妈把蛋糕分成八块。)

Câu 2. Sắp xếp câu: 把 / 看成 / 他 / 了 / 八 / 三

Xem đáp án

他把三看成八了。 (Cũng đúng: 他把八看成三了。)

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: “Đừng coi tôi là trẻ con.” (dùng 把……当成……)

Xem đáp án

别把我当成小孩子。

Câu 4. Sửa lỗi: 我分蛋糕成八块。

Xem đáp án

我把蛋糕分成八块。 (Tân ngữ phải đứng sau 把.)

Câu 5. Điền từ: 他把我的名字写___别人的名字了。

Xem đáp án

成 (他把我的名字写成别人的名字了。)

Câu hỏi thường gặp

把……V成 và 把……V作 có giống nhau không?

Gần giống nhau: cả hai đều nghĩa “thành, làm”. Nhưng 作 chỉ đi với một số động từ như 当作, 看作, 叫作, còn 成 dùng rộng và phổ biến hơn nhiều trong lời nói hằng ngày. Bạn cứ dùng 成 là an toàn, và sẽ gặp 作 dần khi đọc nhiều hơn.

Có thêm 了 vào câu được không?

Được. 了 đứng sau 成: 分成了四块. Câu có hay không có 了 thì nghĩa chính vẫn như nhau. Có 了 chỉ nhấn rõ hơn là việc đã xảy ra, như 我把“明天”说成了“今天”.

Sau 成 là loại từ nào?

Thường là danh từ hoặc cụm số lượng, như 一本书, 四块, 十张十块的. Bạn không đặt một động từ trần ngay sau 成. Nếu thấy mình muốn nói “biến thành” kèm một hành động, hãy đổi sang cách nói khác cho an toàn.

Khi nào không cần 把?

Khi chỉ nói một vật tự biến đổi, không có ai tác động, bạn dùng 变成 mà không cần 把: 水变成了冰 (nước đã thành băng). Khi có người làm cho vật thay đổi, bạn thường dùng 把. Bạn tự hỏi: có ai là người làm việc này không?

Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *