Trả lời nhanh: Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ để nói hành động đạt kết quả gì: 做完 (làm xong), 听懂 (nghe hiểu), 写错 (viết sai), 洗干净 (rửa sạch). Phủ định dùng 没(有) trước động từ, không dùng 不: 没听懂. Động từ và bổ ngữ viết liền, tân ngữ đứng sau bổ ngữ: 做完作业. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
V + 完/好/懂/错/干净 (+ O)
没(有) + V + bổ ngữ
V + bổ ngữ + 了
Ví dụ
作业写完了。
Zuòyè xiěwán le.
Bài tập viết xong rồi.
老师说得太快,我没听懂。
Lǎoshī shuō de tài kuài, wǒ méi tīngdǒng.
Thầy nói nhanh quá, tôi nghe không hiểu.
我写错了一个字。
Wǒ xiěcuò le yí ge zì.
Tôi viết sai một chữ.
Lỗi hay gặp
Sai: 我不听懂。 → Đúng: 我没听懂。
Kết quả chưa đạt dùng 没, không dùng 不.
Sai: 我做作业完了。 → Đúng: 我做完作业了。
Bổ ngữ kết quả đứng ngay sau động từ, trước tân ngữ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 了 / 作业 / 写完 / 我
Xem đáp án
我写完作业了。
Wǒ xiěwán zuòyè le.
V + bổ ngữ + O + 了. Cũng chấp nhận: 作业我写完了。
Câu 2. Phủ định: 我听懂了。
Xem đáp án
我没听懂。
Wǒ méi tīngdǒng.
没 + V + bổ ngữ.
Câu 3. Sửa lỗi: 我看书完了。
Xem đáp án
我看完书了。
Wǒ kànwán shū le.
Bổ ngữ ngay sau động từ.
Câu hỏi thường gặp
听懂 và 听见 khác nhau thế nào?
听懂: nghe và hiểu. 听见: nghe thấy (âm thanh lọt vào tai). Có thể nghe thấy mà không hiểu.
Hỏi câu có bổ ngữ kết quả thế nào?
Dùng V + bổ ngữ + 了吗 hoặc V + bổ ngữ + 没有: 你做完作业了吗?/ 你做完作业没有?