Trả lời nhanh: Ngoài nghĩa “xử lý vật”, 把 còn có nghĩa gây khiến: chủ ngữ là nguyên nhân (một việc, một tình huống) làm cho người hay vật sau 把 rơi vào một trạng thái. Ví dụ 这件事把他气哭了 nghĩa là “chuyện này làm anh ấy tức đến khóc”. Chủ ngữ thường không phải người đang chủ động làm.

Công thức

Cách 1: 事件/原因 + 把 + 人/物 + 动词 + 结果补语: 这件事把他气哭了。

Cách 2: 事件/原因 + 把 + 人/物 + 动词/形容词 + 得 + 结果: 这个消息把大家高兴得跳了起来。

Cách 3: 原因小句,把 + 人/物 + 形容词 + 补语: 孩子不回家,把妈妈急坏了。

Mẹo ghi nhớ

Với 把 xử lý, bạn thường nghĩ “ai đó làm gì với vật”. Với 把 khiến sử, hãy nghĩ “chuyện gì đó làm ai ra sao”. Chủ ngữ giống một “cái cớ” chứ không nhất thiết là người ra tay. Khi tiếng Việt nói “làm tôi mệt chết”, “làm cả nhà cười”, “làm mẹ lo hỏng người”, bạn hãy thử ghép với mẫu 把 + người + động từ kết quả. Kết quả thường là cảm xúc hoặc thể trạng mạnh: 哭、笑、坏、死、傻。

Ví dụ

这件事把他气哭了。

Zhè jiàn shì bǎ tā qìkū le.

Chuyện này làm anh ấy tức đến phát khóc.

一天的会把我累坏了。

Yì tiān de huì bǎ wǒ lèihuài le.

Cuộc họp cả ngày làm tôi mệt rã rời.

孩子不回家,把妈妈急坏了。

Háizi bù huí jiā, bǎ māma jíhuài le.

Con không về nhà, làm mẹ sốt ruột hỏng người.

这个笑话把大家逗笑了。

Zhège xiàohua bǎ dàjiā dòuxiào le.

Câu chuyện cười này làm mọi người bật cười.

昨晚的雨把地面都打湿了。

Zuówǎn de yǔ bǎ dìmiàn dōu dǎshī le.

Cơn mưa tối qua làm mặt đất ướt hết.

这么多作业,把我愁死了。

Zhème duō zuòyè, bǎ wǒ chóusǐ le.

Nhiều bài tập thế này, làm tôi lo muốn chết.

这个好消息把全家人都高兴坏了。

Zhège hǎo xiāoxi bǎ quán jiā rén dōu gāoxìnghuài le.

Tin vui này làm cả nhà vui sướng quá chừng.

太阳把他的脸晒红了。

Tàiyáng bǎ tā de liǎn shàihóng le.

Nắng làm mặt anh ấy đỏ rát.

Lỗi hay gặp

Sai: 这件事把他气。 → Đúng: 这件事把他气哭了。

1. Quên bổ ngữ sau động từ.

Sai: 这件事把他没气哭。 → Đúng: 这件事没把他气哭。

2. Đặt phủ định sau 把.

Xử lý: 他把门关上了。; Khiến sử: 他的话把我气坏了。

3. Dùng sai chủ ngữ. Chủ ngữ nên là sự việc, nguyên nhân; nếu chủ ngữ là người ra tay thì thường là 把 xử lý.

4. Nghĩ rằng chỉ có thể dùng với cảm xúc. Có thể dùng cho vật, như 雨把地面打湿了.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 这个消息把我高兴____了。 (坏 / 吃)

Xem đáp án

坏

Câu 2. Sửa: 这个消息把大家高兴。

Xem đáp án

这个消息把大家高兴坏了。

Câu 3. Dịch: Chuyện này làm mẹ lo hỏng người.

Xem đáp án

这件事把妈妈急坏了。

Câu 4. Chọn câu đúng: (a) 这个问题把我没难住。 (b) 这个问题没把我难住。

Xem đáp án

(b)

FAQ

Khác gì với 使 / 让?

使 và 让 cũng mang nghĩa “làm cho” nhưng không bắt buộc bổ ngữ kết quả phía sau; 把 khiến sử thì cần.

Dùng trong văn nói hay văn viết?

Thường gặp trong khẩu ngữ và văn kể chuyện.

Chủ ngữ có thể là người không?

Có, nhưng khi người đó không chủ ý mà chỉ là nguyên nhân, như 他的话把我气坏了.

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *