Trả lời nhanh: 综上所述 nghĩa “tổng hợp những điều đã trình bày ở trên”, dùng mở đầu đoạn kết của bài viết, báo cáo, luận văn để đưa ra kết luận chung.
Công thức
综上所述,+ kết luận chung
- Đứng đầu đoạn kết, có dấu phẩy.
- Chỉ dùng khi phía trên đã trình bày nhiều luận điểm.
- Rất trang trọng; khẩu ngữ dùng 总之, 总的来说.
Ví dụ
综上所述,这个方案是可行的。
Zōng shàng suǒ shù, zhège fāng’àn shì kěxíng de.
Tóm lại những điều trên, phương án này là khả thi.
综上所述,保护环境需要每个人的参与。
Zōng shàng suǒ shù, bǎohù huánjìng xūyào měi gè rén de cānyù.
Tổng hợp lại, bảo vệ môi trường cần sự tham gia của mỗi người.
综上所述,我们建议推迟项目的启动时间。
Zōng shàng suǒ shù, wǒmen jiànyì tuīchí xiàngmù de qǐdòng shíjiān.
Từ những điều trên, chúng tôi đề nghị lùi thời gian khởi động dự án.
综上所述,学习语言必须多听、多说、多练。
Zōng shàng suǒ shù, xuéxí yǔyán bìxū duō tīng, duō shuō, duō liàn.
Tóm lại, học ngôn ngữ phải nghe nhiều, nói nhiều, luyện nhiều.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 综上所述,你好!(mở đầu bài) → Đúng: 你好!
综上所述 chỉ dùng ở phần kết, sau khi đã trình bày.
2. Sai: 综上所叙 / 综上所诉 (viết sai chữ) → Đúng: 综上所述
Chữ đúng là 述 (thuật, trình bày).
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______,我认为城市应该大力发展公共交通。
Xem đáp án
综上所述
Câu 2. Chữ nào đúng? (a) 综上所述 (b) 综上所诉
Xem đáp án
(a)
Câu 3. Dịch: Tóm lại những điều trên, đọc sách có rất nhiều lợi ích.
Xem đáp án
综上所述,读书有很多好处。
Câu 4. 综上所述 nên đặt ở đâu trong bài viết? (a) Đoạn kết (b) Câu mở đầu
Xem đáp án
(a)
FAQ
综上所述 và 总之 khác nhau thế nào?
Cùng tổng kết; 综上所述 trang trọng, chỉ văn viết; 总之 dùng cả nói.
综 trong 综上所述 nghĩa là gì?
综 = tổng hợp, như 综合.
Có thể dùng trong email công việc không?
Có, ở đoạn cuối báo cáo/đề xuất.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 值得一提的是 (zhídé yì tí de shì) – điều đáng nói là (HSK 7–9)
- 不容忽视 (bùróng hūshì) – không thể xem nhẹ (HSK 7–9)
- 有利于 / 不利于 (yǒulìyú / búlìyú) – có lợi cho / bất lợi cho (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 176 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑