Trả lời nhanh: 因 là giới từ văn viết nghĩa “vì, do”, dùng để nêu nguyên nhân của sự việc, tương đương 因为 trong khẩu ngữ nhưng gọn và trang trọng hơn. Thường gặp trong thông báo, tin tức, đơn xin nghỉ: 因病请假, 因故取消, 因……而……

Công thức

Cách 1: 因 + danh từ / cụm từ + động từ: 因下雨取消.

Cách 2: 因 + nguyên nhân + 而 + kết quả: 因天气而推迟.

Cách 3: 因 + 此 / 为: 因此, 因为.

Cách 4: 因 + nguyên nhân + 而 + động từ (受伤, 推迟, 取消…): 因疲劳而受伤.

Mẹo ghi nhớ

Hãy xem 因 là bản rút gọn của 因为: bỏ chữ 为 đi thì câu gọn hơn, nghiêm trang hơn. Trong khẩu ngữ ta nói “因为下雨,所以没去”; trong thông báo ta viết “因下雨,活动取消”. Khi cần nối nguyên nhân với kết quả bằng một câu liền mạch, hãy dùng khung 因……而……. Chữ 而 ở đây không dịch, nó chỉ làm cầu nối giữa nguyên nhân và kết quả. Quen với mẫu này là bạn đã chuẩn bị tốt cho phần đọc thông báo cấp 6.

Ví dụ

因下雨,运动会推迟了。

Yīn xià yǔ, yùndònghuì tuīchí le.

Vì trời mưa, hội thao đã bị hoãn.

他因生病没有来上班。

Tā yīn shēng bìng méiyǒu lái shàng bān.

Anh ấy vì bị ốm nên không đi làm.

这家店因装修暂停营业。

Zhè jiā diàn yīn zhuāngxiū zàntíng yíngyè.

Cửa hàng này tạm ngừng kinh doanh vì sửa chữa.

他因工作太忙而忘了孩子的生日。

Tā yīn gōngzuò tài máng ér wàng le háizi de shēngrì.

Anh ấy vì công việc quá bận mà quên sinh nhật của con.

这座桥因年久失修而被封闭了。

Zhè zuò qiáo yīn nián jiǔ shī xiū ér bèi fēngbì le.

Cây cầu này vì lâu năm không được tu sửa nên bị đóng cửa.

因路上堵车,我迟到了二十分钟。

Yīn lù shang dǔ chē, wǒ chídào le èrshí fēnzhōng.

Vì đường tắc xe, tôi đến muộn hai mươi phút.

她因这次比赛而更加自信了。

Tā yīn zhè cì bǐsài ér gèngjiā zìxìn le.

Cô ấy vì cuộc thi lần này mà càng tự tin hơn.

因交通管制,部分路段暂时不能通行。

Yīn jiāotōng guǎnzhì, bùfen lùduàn zànshí bù néng tōngxíng.

Do kiểm soát giao thông, một số đoạn đường tạm thời không thể đi qua.

Lỗi hay gặp

Hơi văn vẻ: 我因没睡好很累。 → Tự nhiên hơn: 我因为没睡好,所以很累。

1. Dùng 因 trong khẩu ngữ thân mật. Hội thoại hằng ngày thường dùng 因为.

Kém tự nhiên: 因下雨,所以活动取消。 → Tự nhiên hơn: 因下雨,活动取消。 / 因为下雨,所以活动取消。

2. Ghép 因 với 所以 như trong khẩu ngữ. Trong văn viết gọn, 因 thường đứng một mình hoặc đi với 而; cặp 所以 quen hơn với 因为.

Đúng: 他很努力,因而成绩很好。

3. Nhầm 因而 với 因为. 因而 là “vì vậy” (nêu kết quả), còn 因为 là “bởi vì” (nêu nguyên nhân).

Thiếu tự nhiên: 他因工作忙忘了生日。 → Tự nhiên hơn: 他因工作忙而忘了生日。

4. Quên 而 trong mẫu 因……而…… khi vế sau là động từ có ý nghĩa kết quả.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền từ: ______天气不好,航班取消了。(văn viết)

Xem đáp án

因

Câu 2. Sắp xếp: 他 / 因 / 请假 / 生病 / 了

Xem đáp án

他因生病请假了。

Câu 3. Dịch: Cửa hàng tạm nghỉ vì có việc riêng.

Xem đáp án

这家店因故暂停营业。

Câu 4. Điền: 他因太累______睡着了。

Xem đáp án

而

FAQ

因 và 因为 khác nhau chủ yếu ở đâu?

Về nghĩa không khác, nhưng 因 trang trọng và gọn hơn, hợp với thông báo. 因为 dùng được cả khẩu ngữ lẫn văn viết.

因 có thể đứng sau chủ ngữ không?

Được. Ví dụ: 他因生病没来. Cũng có thể đứng đầu câu: 因生病,他没来.

因 và 由于 khác nhau thế nào?

由于 trang trọng hơn và thường đứng đầu câu; 因 gọn hơn và hay đi với 而.

因 còn nghĩa nào khác?

Trong 因袭, 因循, 因 mang nghĩa “dựa theo, kế thừa”, ít gặp hơn.

因 trong đơn xin nghỉ viết như thế nào?

Mẫu quen thuộc là “因 + lý do + 请假 + thời gian”: 因感冒请假一天. Câu gọn, lịch sự và đủ thông tin.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *