Trả lời nhanh: 因而 nối hai vế, vế sau là kết quả của vế trước, nghĩa là “vì vậy mà, do đó”. Văn viết, trang trọng. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

nguyên nhân,因而 + kết quả

Ví dụ

他经验丰富,因而得到了大家的信任。

Tā jīngyàn fēngfù, yīn’ér dédào le dàjiā de xìnrèn.

Anh ấy giàu kinh nghiệm nên được mọi người tin tưởng.

天气太冷,因而比赛取消了。

Tiānqì tài lěng, yīn’ér bǐsài qǔxiāo le.

Thời tiết quá lạnh nên trận đấu bị hủy.

他很勤奋,因而进步很快。

Tā hěn qínfèn, yīn’ér jìnbù hěn kuài.

Anh ấy rất siêng năng nên tiến bộ nhanh.

Lưu ý

Cũng như 因此, nhưng thiên về kết quả tất yếu. Vế đầu thường không có 因为.

Lỗi hay gặp

Sai: 他得到了大家的信任,因而他经验丰富。 → Đúng: 他经验丰富,因而得到了大家的信任。

因而 dẫn ra kết quả nên vế trước phải là nguyên nhân. Đảo ngược nhân quả (được tin tưởng rồi mới có kinh nghiệm) làm câu vô lý.

Sai: 天气太冷,因而你多穿点儿吧。 → Đúng: 天气太冷,所以你多穿点儿吧。

因而 dùng để trình bày kết quả, sắc thái văn viết, không dẫn câu khuyên bảo hay mệnh lệnh. Câu đề nghị dùng 所以 hoặc không cần từ nối.

Bài tập

Câu 1. Điền 因而 hoặc 因为: 他没带伞,____被雨淋湿了。

Xem đáp án

他没带伞,因而被雨淋湿了。
Tā méi dài sǎn, yīn'ér bèi yǔ línshī le.
Vế sau là kết quả nên dùng 因而; 因为 chỉ nguyên nhân.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这家店 / 价格 / 便宜 / 因而 / 顾客 / 很多

Xem đáp án

这家店价格便宜,因而顾客很多。
Zhè jiā diàn jiàgé piányi, yīn'ér gùkè hěn duō.
Nguyên nhân (giá rẻ) đứng trước, 因而 đứng đầu vế kết quả.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Mưa to quá nên đường bị tắc xe.

Xem đáp án

雨太大,因而路上堵车了。
Yǔ tài dà, yīn'ér lùshang dǔ chē le.

Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *