Trả lời nhanh: 以A为B nghĩa là “lấy A làm B”. Hai mẫu bạn gặp nhiều nhất là 以……为主 (lấy… là chính) và 以……为例 (lấy… làm ví dụ). Chữ 为 trong khung này đọc là wéi, và khung này khác hẳn với 以为 (yǐwéi) có nghĩa “tưởng rằng”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

以 + A + 为 + B (lấy A làm B)

A + 以 + B + 为主 (B là phần chủ yếu của A)

以 + B + 为例,…… (lấy B làm ví dụ)

A + 以 + B + 为中心 (A lấy B làm trung tâm)

Dùng khi nào

Trong 以A为B, A là thứ bạn lấy ra làm cơ sở, B là vai trò của nó. 以面包为主 nghĩa là lấy bánh mì làm phần chính. Phần sau 为 thường là một chữ cố định, vì vậy bạn nên học theo cụm: 为主, 为例, 为中心. Học theo cụm giúp bạn nói nhanh và ít sai hơn học từng chữ riêng lẻ.

以……为主 hay dùng để mô tả thành phần chủ yếu của món ăn, du khách hay kế hoạch chuyến đi. 以……为例 thường đứng sau một nhận định chung, mở đầu vế câu đưa ra ví dụ, rồi bạn nói tiếp chi tiết. Phủ định đặt 不 trước 以: 不以辣为主. Chữ 为 trong khung này luôn đọc wéi, không đọc wèi.

Ví dụ

我们的早饭以面包为主。

Wǒmen de zǎofàn yǐ miànbāo wéi zhǔ.

Bữa sáng của chúng tôi chủ yếu là bánh mì.

这里的菜以辣为主。

Zhèli de cài yǐ là wéi zhǔ.

Món ăn ở đây chủ yếu là vị cay.

来这儿的人以年轻人为主。

Lái zhèr de rén yǐ niánqīngrén wéi zhǔ.

Người đến đây chủ yếu là người trẻ.

这次旅行以休息为主,我们不去太多地方。

Zhè cì lǚxíng yǐ xiūxi wéi zhǔ, wǒmen bú qù tài duō dìfang.

Chuyến đi này chủ yếu để nghỉ ngơi, chúng tôi không đi quá nhiều nơi.

北方的冬天很冷,以北京为例,最低温度常常在零度以下。

Běifāng de dōngtiān hěn lěng, yǐ Běijīng wéi lì, zuìdī wēndù chángcháng zài líng dù yǐxià.

Mùa đông ở miền Bắc Trung Quốc rất lạnh, lấy Bắc Kinh làm ví dụ, nhiệt độ thấp nhất thường dưới 0 độ.

很多年轻人睡得太少,以我自己为例,我每天只睡六个小时。

Hěn duō niánqīngrén shuì de tài shǎo, yǐ wǒ zìjǐ wéi lì, wǒ měi tiān zhǐ shuì liù ge xiǎoshí.

Nhiều người trẻ ngủ quá ít, lấy bản thân tôi làm ví dụ, mỗi ngày tôi chỉ ngủ sáu tiếng.

这家酒店以客人为中心。

Zhè jiā jiǔdiàn yǐ kèrén wéi zhōngxīn.

Khách sạn này lấy khách làm trung tâm.

这家店的菜不以辣为主。

Zhè jiā diàn de cài bù yǐ là wéi zhǔ.

Món ở quán này không lấy vị cay làm chính.

Lỗi hay gặp

Sai: 我们的早饭拿面包为主。 → Đúng: 我们的早饭以面包为主。

Tiếng Việt nói “lấy bánh mì làm chính”, nên nhiều bạn dịch “lấy” thành 拿. Trong khung này, bạn bắt buộc phải dùng 以. Chữ 拿 nằm trong mẫu 拿……来说, một khung hoàn toàn khác.

Sai: 以北京例,最低温度常常在零度以下。 → Đúng: 以北京为例,最低温度常常在零度以下。

Khung 以……为 phải đủ hai phần. Thiếu 为 thì câu không thành, vì 例 cần có 为 đứng trước. Bạn hãy học thuộc cả cụm 以……为例 như một khối, đừng cắt rời từng chữ.

Sai: 这家店的菜以辣不为主。 → Đúng: 这家店的菜不以辣为主。

Từ phủ định 不 đứng trước 以, không chen vào giữa 以 và 为. Quy tắc này giống nhiều khung khác trong tiếng Trung: từ phủ định đứng ở đầu cả khung, trước chữ mở đầu.

So sánh cấu trúc dễ nhầm

以……为…… và 以为 (yǐwéi): 以为 là một từ, nghĩa là “tưởng rằng” và thường nói về điều hóa ra sai: 我以为他是老师,其实他是学生 (tôi tưởng anh ấy là thầy, thật ra là học sinh). Còn 以……为 là một khung, ở giữa luôn có một cụm chỉ người hoặc vật. Khi đọc, bạn nhìn xem sau 以 có một cụm như vậy rồi mới đến 为 hay không. Hai thứ chỉ giống nhau ở mặt chữ.

以……为…… và 拿……来说: 以……为例 và 拿……来说 đều dùng để lấy một ví dụ. 以……为例 hợp khi bạn đưa ví dụ rồi giải thích, và hay dùng khi viết. 拿……来说 thân mật hơn và hay mở đầu một nhận xét về đối tượng đó, như 拿北京来说,冬天很冷.

Bài tập

Câu 1. Điền từ: 我们的早饭___面包___主。

Xem đáp án

以 / 为 (我们的早饭以面包为主。)

Câu 2. Sắp xếp câu: 以 / 北京 / 为 / 例 / ,最低温度常常在零度以下

Xem đáp án

以北京为例,最低温度常常在零度以下。

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: “Bữa tối của chúng tôi chủ yếu là cơm và rau.”

Xem đáp án

我们的晚饭以米饭和菜为主。

Câu 4. Sửa lỗi: 这家店的菜以辣不为主。

Xem đáp án

这家店的菜不以辣为主。

Câu 5. Điền vào chỗ trống (以为 / 以……为): 我___他是老师,其实他是学生。

Xem đáp án

以为 (tưởng rằng). Câu này nói về điều mình nghĩ sai, nên không dùng khung 以……为.

Câu hỏi thường gặp

Chữ 为 trong 以……为 đọc là wèi hay wéi?

Đọc wéi (thanh 2). Khi đó 为 nghĩa là “làm, là”. Nó khác với 为 (wèi) có nghĩa “vì, cho”. Bạn nhớ: trong 以……为, chữ 为 luôn đọc thanh 2, giống như trong 以为.

以……为主 dùng khi nào?

Khi bạn muốn nói thành phần chủ yếu của một thứ gì: món ăn, khách hàng, kế hoạch. Phần còn lại không bị loại bỏ, chỉ là phụ. Ví dụ 以面包为主 vẫn có thể có thêm trứng và sữa.

以……为例 đặt ở đâu trong câu?

Bạn thường nêu một nhận định chung trước, rồi đặt 以……为例 ở đầu vế sau, thêm dấu phẩy và chi tiết minh họa: 北方的冬天很冷,以北京为例,……. Khi ngữ cảnh đã rõ, cụm này cũng có thể đứng ngay đầu câu. Phần sau dấu phẩy là nội dung bạn muốn minh họa bằng ví dụ đó.

Có thể thay phần sau 为 bằng từ khác không?

Có, nhưng ở cấp này bạn chỉ cần nắm chắc ba cụm 为主, 为例, 为中心. Các cụm khác bạn sẽ gặp dần khi học lên các cấp cao hơn. Học chắc ba cụm này là đủ để đọc và viết nhiều câu thông dụng.

Xem thêm

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *