Trả lời nhanh: 作为 đứng trước danh từ chỉ thân phận hay vai trò, nêu lên tư cách mà người nói xét sự việc, nghĩa là “với tư cách là, coi như”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
作为 + danh từ chỉ vai trò,……
Ví dụ
作为学生,你应该好好学习。
Zuòwéi xuésheng, nǐ yīnggāi hǎohāo xuéxí.
Là học sinh, bạn nên học hành chăm chỉ.
他作为老师,非常认真。
Tā zuòwéi lǎoshī, fēicháng rènzhēn.
Anh ấy với tư cách là giáo viên, rất nghiêm túc.
作为朋友,我想提醒你。
Zuòwéi péngyou, wǒ xiǎng tíxǐng nǐ.
Là bạn bè, tôi muốn nhắc bạn.
Lưu ý
Cụm 作为……,… thường đứng đầu câu làm trạng ngữ. 作为 cũng là động từ: “coi là, xem như”.
Lỗi hay gặp
Sai: 作为这个问题,我不同意。 → Đúng: 对于这个问题,我不同意。
作为 đi với danh từ chỉ thân phận, vai trò (学生, 老师, 朋友), không dùng để nêu vấn đề đang bàn. Muốn nêu đối tượng hay vấn đề thì dùng 对于.
Sai: 我作为是你的朋友,才这么说。 → Đúng: 我作为你的朋友,才这么说。
作为 đã có nghĩa "với tư cách là" nên không thêm 是 sau nó.
Bài tập
Câu 1. Điền 作为 vào chỗ trống: ____父母,我们应该关心孩子。
Xem đáp án
作为父母,我们应该关心孩子。
Zuòwéi fùmǔ, wǒmen yīnggāi guānxīn háizi.
父母 là danh từ chỉ vai trò, hợp với 作为 đứng đầu câu.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 作为 / 公司的 / 一员 / 我们 / 要 / 按时上班
Xem đáp án
作为公司的一员,我们要按时上班。
Zuòwéi gōngsī de yì yuán, wǒmen yào ànshí shàng bān.
作为 + danh từ chỉ vai trò, sau dấu phẩy mới nêu việc cần làm.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Với tư cách là người mới, tôi còn phải học nhiều.
Xem đáp án
作为新人,我还要多学习。
Zuòwéi xīnrén, wǒ hái yào duō xuéxí.
新人 là thân phận nên dùng được sau 作为.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.