Trả lời nhanh: 拿……来说 dùng để lấy một đối tượng làm ví dụ cụ thể minh họa cho nhận định chung, nghĩa là “lấy… mà nói”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

拿 + đối tượng + 来说,……

Ví dụ

拿我自己来说,我很喜欢旅行。

Ná wǒ zìjǐ lái shuō, wǒ hěn xǐhuan lǚxíng.

Lấy bản thân tôi mà nói, tôi rất thích du lịch.

拿北京来说,冬天很冷。

Ná Běijīng láishuō, dōngtiān hěn lěng.

Lấy Bắc Kinh mà nói, mùa đông rất lạnh.

拿这次考试来说,题目不难。

Ná zhè cì kǎoshì láishuō, tímù bù nán.

Lấy kỳ thi lần này mà nói, đề không khó.

Lưu ý

Thường đứng đầu câu, đối tượng đi sau 拿 là ví dụ điển hình. Khác 对……来说 (nhấn góc nhìn của đối tượng).

Lỗi hay gặp

Sai: 拿来说北京,冬天很冷。 → Đúng: 拿北京来说,冬天很冷。

Đối tượng được lấy làm ví dụ phải nằm giữa 拿 và 来说, không đặt sau 来说.

Sai: 用北京来说,冬天很冷。 → Đúng: 拿北京来说,冬天很冷。

Dù tiếng Việt là "lấy… mà nói", trong cấu trúc này vẫn dùng 拿, không thay bằng 用.

Bài tập

Câu 1. Điền từ vào chỗ trống: ____我家来说,每个月都要花三千块。

Xem đáp án

拿我家来说,每个月都要花三千块。
Ná wǒ jiā lái shuō, měi ge yuè dōu yào huā sān qiān kuài.
我家 là ví dụ cụ thể minh họa cho nhận định chung.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 拿 / 我们公司 / 来说 / 加班的人 / 很多

Xem đáp án

拿我们公司来说,加班的人很多。
Ná wǒmen gōngsī lái shuō, jiā bān de rén hěn duō.
Đối tượng nằm giữa 拿 và 来说.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Lấy tiếng Trung mà nói, thanh điệu là phần khó nhất.

Xem đáp án

拿汉语来说,声调是最难的。
Ná Hànyǔ lái shuō, shēngdiào shì zuì nán de.
Dùng 拿……来说 để lấy tiếng Trung làm ví dụ.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *