Trả lời nhanh: 顶多 (dǐngduō) là phó từ khẩu ngữ nghĩa “nhiều nhất, cùng lắm là”, dùng để ước lượng giới hạn trên của số lượng, thời gian hoặc mức độ. Đồng nghĩa 最多, 至多.
Công thức
S + 顶多 + (是 / 有 / V) + số lượng / mức độ
- Giới hạn trên; trái nghĩa 至少, 起码.
- Sau đó thường là số lượng hoặc mức độ nhẹ.
- Khẩu ngữ, gần nghĩa 最多.
Ví dụ
这件衣服顶多一百块。
Zhè jiàn yīfu dǐngduō yì bǎi kuài.
Cái áo này cùng lắm một trăm tệ.
他看起来顶多二十岁。
Tā kàn qilai dǐngduō èrshí suì.
Trông anh ấy nhiều nhất là hai mươi tuổi.
从这儿走过去顶多十分钟。
Cóng zhèr zǒu guoqu dǐngduō shí fēnzhōng.
Từ đây đi bộ qua cùng lắm mười phút.
迟到一次,顶多被老师说几句。
Chídào yí cì, dǐngduō bèi lǎoshī shuō jǐ jù.
Đi muộn một lần, cùng lắm bị thầy nhắc vài câu.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 这个包顶多也要五千块。(nhầm với “ít nhất”) → Đúng: 这个包少说也要五千块。
顶多 = nhiều nhất; “ít nhất cũng” dùng 少说也, 至少.
2. Sai: 他顶多很高。 → Đúng: 他顶多一米七。
顶多 đi với số lượng hoặc mức độ cụ thể, không đi với 很 + tính từ.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 这个会______开一个小时。
Xem đáp án
顶多 (hoặc 最多)
Câu 2. Sắp xếp: 顶多 / 来了 / 今天 / 十个人
Xem đáp án
今天顶多来了十个人。
Câu 3. Dịch: Việc này cùng lắm làm mất hai ngày.
Xem đáp án
这件事顶多花两天时间。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我顶多睡了五个小时。 (b) 我顶多很累。
Xem đáp án
(a)
FAQ
顶多 và 最多 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa; 顶多 khẩu ngữ hơn.
顶多 và 大不了 khác nhau thế nào?
顶多 ước lượng giới hạn trên; 大不了 nêu phương án xấu nhất (cùng lắm thì…).
顶 trong 顶多 nghĩa là gì?
顶 = “đỉnh, tột”: 顶多 = “nhiều tới đỉnh cũng chỉ”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 无所谓 (wúsuǒwèi) – không sao cả, không quan trọng; chẳng nói được là (HSK 7–9)
- 省得 (shěngde) – để khỏi, đỡ phải (HSK 7–9)
- 算是 (suànshì) – coi như là, cũng được xem là (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑