Trả lời nhanh: 终究 (zhōngjiū) là phó từ nghĩa “rốt cuộc, cuối cùng vẫn; suy cho cùng”, nhấn mạnh kết quả tất yếu sẽ xảy ra hoặc bản chất không thay đổi của sự vật.

Công thức

S + 终究 + V/是……

Ví dụ

真相终究会大白。

Zhēnxiàng zhōngjiū huì dàbái.

Sự thật rốt cuộc sẽ sáng tỏ.

他终究还是个孩子。

Tā zhōngjiū háishi gè háizi.

Suy cho cùng nó vẫn chỉ là đứa trẻ.

努力终究不会白费。

Nǔlì zhōngjiū bú huì báifèi.

Nỗ lực rốt cuộc sẽ không uổng phí.

我们终究要面对这个问题。

Wǒmen zhōngjiū yào miànduì zhège wèntí.

Rốt cuộc chúng ta vẫn phải đối mặt với vấn đề này.

Lỗi hay gặp

1. Sai: 我终究吃了早饭。(việc nhỏ, bình thường) → Đúng: 我已经吃了早饭。

终究 dùng cho kết quả tất yếu hoặc bản chất, không dùng cho việc bình thường.

2. Sai: 他终究是来了没有?(câu hỏi) → Đúng: 他到底来了没有?

Hỏi “rốt cuộc” dùng 到底; 终究 không dùng trong câu hỏi.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền vào chỗ trống: 谎言______会被揭穿。

Xem đáp án

终究

Câu 2. Sắp xếp: 终究 / 是 / 他 / 你的 / 朋友

Xem đáp án

他终究是你的朋友。

Câu 3. Dịch: Mùa đông rồi cũng sẽ qua.

Xem đáp án

冬天终究会过去。

Câu 4. Câu nào đúng? (a) 你终究去不去? (b) 坚持下去,你终究会成功。

Xem đáp án

(b)

FAQ

终究 và 到底 khác nhau thế nào?

到底 dùng trong câu hỏi (到底去不去?). 终究 không dùng trong câu hỏi.

终究 và 毕竟 khác nhau thế nào?

Khi nói bản chất có thể thay nhau. 终究 còn có nghĩa kết quả tương lai (终究会……), 毕竟 thì không.

终究 và 最终 khác nhau thế nào?

最终 chỉ thời điểm cuối cùng, trung tính. 终究 kèm ý “tất yếu”.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK7–9
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *