Trả lời nhanh: 用不着 nói rằng không cần thiết phải làm gì, nghĩa là “không cần, chẳng cần”. Là bổ ngữ khả năng phủ định của 用得着. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
用不着 + động từ
Ví dụ
你用不着担心。
Nǐ yòngbuzháo dānxīn.
Bạn không cần lo.
这点小事,用不着麻烦他。
Zhè diǎn xiǎoshì, yòngbuzháo máfan tā.
Việc nhỏ thế này không cần làm phiền anh ấy.
带这么多东西,用不着吧。
Dài zhème duō dōngxi, yòngbuzháo ba.
Mang nhiều đồ thế này chắc không cần đâu.
Lưu ý
Thân mật hơn 不用 và 不必. 用得着 là dạng khẳng định, thường dùng trong câu hỏi.
Lỗi hay gặp
Sai: 这支笔坏了,我用不着。 → Đúng: 这支笔坏了,我用不了。
用不着 nghĩa là không cần. Cái bút hỏng nên không dùng được thì nói 用不了.
Sai: 这点钱,不用着还。 → Đúng: 这点钱,用不着还。
Dạng đúng là 用不着, 不 nằm giữa 用 và 着 (bổ ngữ khả năng), không phải 不用着.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 我自己能做,____你帮忙。(không cần)
Xem đáp án
我自己能做,用不着你帮忙。
Wǒ zìjǐ néng zuò, yòngbuzháo nǐ bāng máng.
Cũng chấp nhận: 不用, 不必.
Câu 2. Sửa lỗi: 我不用着带伞,天气很好。
Xem đáp án
我用不着带伞,天气很好。
Wǒ yòngbuzháo dài sǎn, tiānqì hěn hǎo.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Cậu không cần đến đón tôi, tôi tự đi được.
Xem đáp án
你用不着来接我,我自己能去。
Nǐ yòngbuzháo lái jiē wǒ, wǒ zìjǐ néng qù.
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.