Trả lời nhanh: 不得了 diễn tả mức độ cực cao hoặc tình huống nghiêm trọng, nghĩa là “ghê gớm, kinh khủng, nguy to”. Hay dùng sau 得. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
tính từ/động từ + 得 + 不得了 / 不得了了
Ví dụ
他高兴得不得了。
Tā gāoxìng de bùdéliǎo.
Anh ấy vui không tả xiết.
今天热得不得了。
Jīntiān rè de bùdéliǎo.
Hôm nay nóng kinh khủng.
糟了,这下可不得了!
Zāo le, zhè xià kě bùdéliǎo!
Hỏng rồi, lần này nguy to!
Lưu ý
得不得了 là bổ ngữ mức độ trong khẩu ngữ. 不得了 một mình thể hiện sự việc nghiêm trọng.
Lỗi hay gặp
Sai: 孩子们开心不得了。 → Đúng: 孩子们开心得不得了。
Cần 得 nối tính từ với bổ ngữ mức độ: tính từ + 得 + 不得了.
Sai: 弟弟不得了饿,一直找东西吃。 → Đúng: 弟弟饿得不得了,一直找东西吃。
不得了 là bổ ngữ đứng sau 得, không đặt trước tính từ như trạng ngữ.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 她忙____不得了,连饭都没时间吃。
Xem đáp án
她忙得不得了,连饭都没时间吃。
Tā máng de bùdéliǎo, lián fàn dōu méi shíjiān chī.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 妈妈 / 担心 / 得 / 不得了
Xem đáp án
妈妈担心得不得了。
Māma dānxīn de bùdéliǎo.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Nếu lỡ chuyến bay thì nguy to!
Xem đáp án
要是误了飞机,可就不得了了!
Yàoshi wù le fēijī, kě jiù bùdéliǎo le!
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.