Trả lời nhanh: Cấu trúc này nhấn mạnh quyết tâm hoặc sự cần thiết phải làm việc X dù thế nào, nghĩa là “dù thế nào cũng phải, nhất định phải”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

说什么/怎么(着) + 也得 + động từ

Ví dụ

说什么我也得去看看。

Shuō shénme wǒ yě děi qù kànkan.

Dù nói gì tôi cũng phải đi xem.

怎么着也得先吃饭。

Zěnmezhe yě děi xiān chīfàn.

Dù thế nào cũng phải ăn cơm trước đã.

说什么也得把这件事做完。

Shuō shénme yě děi bǎ zhè jiàn shì zuò wán.

Nhất định phải làm xong việc này.

Lưu ý

说什么 và 怎么着 không có nghĩa nghi vấn mà chỉ nhấn mạnh. 也得 diễn tả điều bắt buộc hoặc quyết tâm.

Lỗi hay gặp

Sai: 说什么我得也去看看。 → Đúng: 说什么我也得去看看。

Thứ tự cố định là 也得 (也 đứng trước 得), chủ ngữ đặt giữa 说什么 và 也得. Không đảo thành 得也.

Sai: 说什么也得不去。 → Đúng: 说什么也不去。

Muốn nói quyết tâm "nhất định không" dùng 说什么也不……, không dùng 也得 + phủ định.

Bài tập

Câu 1. Điền 也得 vào chỗ trống: 他病得这么重,说什么____带他去医院。

Xem đáp án

他病得这么重,说什么也得带他去医院。
Tā bìng de zhème zhòng, shuō shénme yě děi dài tā qù yīyuàn.
说什么也得 nhấn mạnh việc bắt buộc phải làm.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 今天 / 说什么 / 我 / 也得 / 把 / 作业 / 写完

Xem đáp án

今天说什么我也得把作业写完。
Jīntiān shuō shénme wǒ yě děi bǎ zuòyè xiě wán.
Chủ ngữ 我 nằm giữa 说什么 và 也得.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Dù thế nào đêm nay tôi cũng phải đi ngủ sớm.

Xem đáp án

今晚说什么我也得早点儿睡。
Jīnwǎn shuō shénme wǒ yě děi zǎo diǎnr shuì.
说什么……也得 + động từ thể hiện quyết tâm.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *