Trả lời nhanh: 来 đặt sau số từ tròn chục, tròn trăm và trước lượng từ để nói số ước lượng, nghĩa là “khoảng, chừng, hơn”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
số tròn + 来 + 量词 (+ 名词)
Ví dụ
他三十来岁。
Tā sānshí lái suì.
Anh ấy khoảng ba mươi tuổi.
这条路有五十来米。
Zhè tiáo lù yǒu wǔshí lái mǐ.
Con đường này dài khoảng năm mươi mét.
教室里有二十来个学生。
Jiàoshì li yǒu èrshí lái ge xuésheng.
Trong lớp có khoảng hai mươi học sinh.
Lưu ý
来 chỉ đi với số tròn như 十, 二十, 一百. Nghĩa thường là “khoảng, hơn một chút”. Khác 左右 (khoảng, có thể hơn hoặc kém).
Lỗi hay gặp
Sai: 他三十五来岁。 → Đúng: 他三十来岁。
Trong mẫu số + 来 + lượng từ, số đứng trước 来 là số tròn (十, 二十, 一百). Số lẻ như 三十五 không dùng với 来.
Sai: 他三十岁来。 → Đúng: 他三十来岁。
来 đứng giữa số từ và lượng từ, không đặt sau lượng từ.
Bài tập
Câu 1. Điền 来 vào chỗ trống: 我们班有四十____个学生。
Xem đáp án
我们班有四十来个学生。
Wǒmen bān yǒu sìshí lái ge xuésheng.
来 đứng giữa số tròn 四十 và lượng từ 个.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 他 / 五十来岁 / 看起来 / 很年轻
Xem đáp án
他五十来岁,看起来很年轻。
Tā wǔshí lái suì, kàn qǐlai hěn niánqīng.
五十来岁 là số ước lượng khoảng năm mươi tuổi.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Từ đây đến ga tàu khoảng hai mươi phút.
Xem đáp án
从这儿到火车站有二十来分钟。
Cóng zhèr dào huǒchēzhàn yǒu èrshí lái fēnzhōng.
二十来分钟 là khoảng hai mươi phút.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.