Trả lời nhanh: 凭 là giới từ nêu căn cứ hay điều kiện để làm việc gì, nghĩa là “dựa vào, nhờ vào, căn cứ vào”. Cũng dùng trong câu hỏi 凭什么 (dựa vào đâu). Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
凭 + căn cứ + động từ
Ví dụ
凭什么说我错了?
Píng shénme shuō wǒ cuò le?
Dựa vào đâu mà nói tôi sai?
他凭自己的努力考上了大学。
Tā píng zìjǐ de nǔlì kǎoshàng le dàxué.
Anh ấy nhờ nỗ lực của mình mà đỗ đại học.
进门要凭票。
Jìn mén yào píng piào.
Vào cửa phải có vé.
Lưu ý
凭什么 là câu hỏi tu từ phản đối: “dựa vào đâu mà…”. 凭 còn là động từ (“dựa vào”).
Lỗi hay gặp
Sai: 我凭手机付钱。 → Đúng: 我用手机付钱。
凭 là dựa vào căn cứ hay điều kiện (năng lực, vé, chứng cứ). Công cụ để làm việc gì thì dùng 用.
Sai: 他考上了大学凭自己的努力。 → Đúng: 他凭自己的努力考上了大学。
凭 + căn cứ đứng trước động từ chính, không đặt sau như tiếng Việt “nhờ…”.
Bài tập
Câu 1. Điền 凭 hoặc 用: 进电影院要____票入场。
Xem đáp án
进电影院要凭票入场。
Jìn diànyǐngyuàn yào píng piào rù chǎng.
凭票入场: dựa vào vé để được vào. 用 dùng cho công cụ.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 他 / 凭 / 经验 / 找到了 / 问题 / 的 / 原因
Xem đáp án
他凭经验找到了问题的原因。
Tā píng jīngyàn zhǎodào le wèntí de yuányīn.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Dựa vào đâu mà bắt tôi làm thêm giờ?
Xem đáp án
凭什么让我加班?
Píng shénme ràng wǒ jiā bān?
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.