Trả lời nhanh: 既然 nêu một sự thật đã xảy ra hoặc đã được công nhận, vế sau đưa ra kết luận hoặc đề nghị dựa trên đó, thường đi với 就. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

既然 + sự thật,(那么)就 + kết luận

Ví dụ

既然你累了,就早点休息吧。

Jìrán nǐ lèi le, jiù zǎodiǎn xiūxi ba.

Đã mệt thì nghỉ sớm đi.

既然来了,就多住几天吧。

Jìrán lái le, jiù duō zhù jǐ tiān ba.

Đã đến rồi thì ở thêm vài ngày nhé.

既然大家都同意,我们就这样做。

Jìrán dàjiā dōu tóngyì, wǒmen jiù zhèyàng zuò.

Đã mọi người đều đồng ý thì chúng ta làm như vậy.

Lưu ý

Vế sau thường là đề nghị, câu hỏi hoặc quyết định, ít khi là một sự thật khác. Khác 因为: 既然 nhấn vào “đã thế thì”.

Lỗi hay gặp

Sai: 既然你已经知道了,但是我还是要再说一遍。 → Đúng: 虽然你已经知道了,但是我还是要再说一遍。

既然 nêu sự thật làm tiền đề để rút ra kết luận hay đề nghị thuận chiều, nên không đi với 但是. Vế sau trái ý thì dùng 虽然……但是…….

Sai: 既然你累了,就你早点休息吧。 → Đúng: 既然你累了,你就早点休息吧。

就 là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ, không đặt trước chủ ngữ.

Bài tập

Câu 1. Điền 既然 vào chỗ trống: ____你不舒服,就别去上班了。

Xem đáp án

既然你不舒服,就别去上班了。
Jìrán nǐ bù shūfu, jiù bié qù shàng bān le.
Vế đầu là sự thật (không khỏe), vế sau là đề nghị đi với 就.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 既然 / 大家 / 都 / 来了 / 我们 / 就 / 开始吧

Xem đáp án

既然大家都来了,我们就开始吧。
Jìrán dàjiā dōu lái le, wǒmen jiù kāishǐ ba.
既然 mở vế trước, 就 đứng sau chủ ngữ 我们 ở vế sau.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Đã mua rồi thì dùng cho tốt.

Xem đáp án

既然买了,就好好用吧。
Jìrán mǎi le, jiù hǎohǎo yòng ba.
Vế sau là đề nghị, mở đầu bằng 就.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *