Trả lời nhanh: 对于 đưa ra đối tượng mà câu nói đến, thường đứng đầu câu hoặc sau chủ ngữ, nghĩa là “đối với, về”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

对于 + đối tượng,主语 + 动词/形容词

Ví dụ

对于这个问题,大家的看法不一样。

Duìyú zhège wèntí, dàjiā de kànfǎ bù yíyàng.

Về vấn đề này, mọi người có cách nhìn khác nhau.

对于旅游,我很感兴趣。

Duìyú lǚyóu, wǒ hěn gǎn xìngqù.

Đối với du lịch, tôi rất hứng thú.

对于这次考试,他一点儿也不担心。

Duìyú zhè cì kǎoshì, tā yìdiǎnr yě bù dānxīn.

Đối với kỳ thi lần này, anh ấy không lo chút nào.

Lưu ý

对于 chủ yếu dùng cho sự việc, vấn đề, không hay dùng cho người như 对 (对我很好). Có thể đổi thành 对 trong nhiều câu.

Lỗi hay gặp

Sai: 他对于我很好。 → Đúng: 他对我很好。

对于 chủ yếu dùng với sự việc, vấn đề. Khi nói thái độ đối xử với người thì dùng 对.

Sai: 我感兴趣对于音乐。 → Đúng: 我对于音乐很感兴趣。

Cụm 对于 + đối tượng phải đứng trước tính từ/động từ, không đặt sau như tiếng Việt "hứng thú với âm nhạc".

Bài tập

Câu 1. Điền 对于 vào chỗ trống: ____这个计划,大家有不同的意见。

Xem đáp án

对于这个计划,大家有不同的意见。
Duìyú zhège jìhuà, dàjiā yǒu bùtóng de yìjiàn.
计划 là sự việc, hợp với 对于 đứng đầu câu.

Câu 2. Sửa lỗi: 老师对于我很好。

Xem đáp án

老师对我很好。
Lǎoshī duì wǒ hěn hǎo.
Đối xử với người dùng 对, không dùng 对于.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Về chuyện mua nhà, bố mẹ tôi rất cẩn thận.

Xem đáp án

对于买房子这件事,我父母很小心。
Duìyú mǎi fángzi zhè jiàn shì, wǒ fùmǔ hěn xiǎoxīn.
对于 + sự việc (买房子这件事) đứng đầu câu.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *