Trả lời nhanh: Cấu trúc 不A不B ghép hai vế phủ định để nêu điều kiện cần và hệ quả, nghĩa là “không A thì không B”. Thường là thành ngữ. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

不 + A + 不 + B

Ví dụ

不见不散。

Bú jiàn bú sàn.

Không gặp không về.

不打不相识。

Bù dǎ bù xiāngshí.

Không đánh nhau thì không quen nhau.

不破不立。

Bú pò bú lì.

Không phá thì không dựng.

Lưu ý

Nhiều cụm đã thành thành ngữ: 不见不散 (không gặp không về), 不打不相识, 不破不立.

Lỗi hay gặp

Sai: 明天八点,学校门口,不散不见! → Đúng: 明天八点,学校门口,不见不散!

Trong 不A不B, vế đầu là điều kiện, vế sau là hệ quả: phải gặp (见) rồi mới về (散). Đảo thành 不散不见 thì sai thứ tự, không còn là câu hẹn.

Sai: 我们没打没相识,现在成了好朋友。 → Đúng: 我们不打不相识,现在成了好朋友。

不A不B dùng 不 ở cả hai vế, không thay bằng 没. 没A没B là khuôn khác (thiếu cả hai, như 没日没夜).

Bài tập

Câu 1. Điền chữ còn thiếu: 不破不____ (không phá thì không dựng)

Xem đáp án

不破不立。
Bú pò bú lì.
破, 立 đều thanh 4 nên cả hai chữ 不 đọc bú.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 后来 / 他们俩 / 不打不相识 / 成了 / 好朋友

Xem đáp án

他们俩不打不相识,后来成了好朋友。
Tāmen liǎ bù dǎ bù xiāngshí, hòulái chéng le hǎo péngyou.
打 thanh 3, 相 thanh 1 nên 不 giữ bù.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Tối nay 7 giờ gặp ở cổng trường, không gặp không về nhé!

Xem đáp án

今晚七点在学校门口见,不见不散!
Jīnwǎn qī diǎn zài xuéxiào ménkǒu jiàn, bú jiàn bú sàn!
见, 散 thanh 4 nên 不 đọc bú.

Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK5
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *