Trả lời nhanh: 何止 (hézhǐ) nghĩa “đâu chỉ, há chỉ”, là câu hỏi tu từ nhấn mạnh số lượng hoặc phạm vi thực tế còn lớn hơn nhiều so với con số / điều vừa nêu.
Công thức
S + 何止 + số lượng / phạm vi(thực tế còn hơn)
- = 岂止, 不止 (khẩu ngữ hơn).
- Hay đi với con số: 何止一百个.
- Có thể đứng một mình: A: 他有一百本书吧?B: 何止!
Ví dụ
他去过的国家何止十个。
Tā qùguo de guójiā hézhǐ shí gè.
Số nước anh ấy đã đi đâu chỉ mười nước.
这种事何止发生过一次。
Zhè zhǒng shì hézhǐ fāshēng guo yí cì.
Chuyện này đâu chỉ xảy ra một lần.
喜欢这首歌的何止年轻人,老人也爱听。
Xǐhuan zhè shǒu gē de hézhǐ niánqīngrén, lǎorén yě ài tīng.
Thích bài hát này đâu chỉ người trẻ, người già cũng thích nghe.
A:这个包要一千块吧?B:何止!要五千。
A: Zhège bāo yào yì qiān kuài ba? B: Hézhǐ! Yào wǔ qiān.
A: Cái túi này chắc một nghìn tệ nhỉ? B: Đâu chỉ! Năm nghìn đấy.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 何止只有十个人。(thêm 只有 mâu thuẫn) → Đúng: 何止十个人。
何止 đã mang nghĩa “đâu chỉ”, không thêm 只有.
2. Sai: 我何止很累。 → Đúng: 我何止是累,简直要倒下了。
Với tính từ cần cấu trúc 何止是 + Adj, kèm vế nhấn mạnh hơn.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 这条街上的咖啡馆______二十家。
Xem đáp án
何止 (hoặc 不止)
Câu 2. Sắp xếp: 何止 / 我 / 等了 / 他 / 一个小时
Xem đáp án
我等了他何止一个小时。
Câu 3. Dịch: Đâu chỉ mình tôi, cả lớp đều biết chuyện này.
Xem đáp án
何止我,全班都知道这件事。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 他喝的酒何止三瓶。 (b) 他喝的酒何止只有三瓶。
Xem đáp án
(a)
FAQ
何止 và 不止 khác nhau thế nào?
不止 trung tính, khẩu ngữ (不止一次); 何止 là hỏi tu từ, giọng nhấn mạnh, cảm thán.
何止 và 岂止 khác nhau thế nào?
Gần như giống nhau; 岂止 văn viết hơn.
止 nghĩa là gì?
止 = “dừng, chỉ”: 何止 = “sao dừng ở đó”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 一再 (yízài) – hết lần này đến lần khác, nhiều lần (HSK 7–9)
- 当即 (dāngjí) – ngay lập tức, ngay tại chỗ (HSK 7–9)
- 颇 (pō) – khá, rất (văn viết) (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑