Trả lời nhanh: Mẫu này nói hai vế: vế đầu “nếu không X thì không biết gì”, vế sau “vừa X là bất ngờ”. Ví dụ 不看不知道,一看吓一跳 (không xem thì không biết, xem rồi giật mình). Nó mang sắc thái khẩu ngữ, thường để kể chuyện bất ngờ, có chút hài hước. Trên site đã có 不A不B (không A thì không B) nói về quan hệ điều kiện; bài này nói riêng mẫu có vế sau “一X”.

Công thức

Cách 1: 不 + 动词 + 不 + 结果,一 + 动词 + 意外结果: 不看不知道,一看吓一跳。

Cách 2: 不 + 动词 + 不 + 结果,一 + 动词 + 才发现…: 不算不知道,一算才发现花了很多钱。

Cách 3: 不 + 动词 + 不 + 结果,一 + 动词 + 就…: 不试不知道,一试就上瘾。

Mẹo ghi nhớ

Cứ nhớ ba chữ: “không – biết – bất ngờ”. Bạn chưa làm thì chưa biết (不X不知道), vừa làm đã giật mình (一X…). Hãy nhớ câu mẫu 不看不知道,一看吓一跳 như “công thức vàng” rồi thay động từ: 不算、不试、不查、不尝。 Nhớ đọc 不 đúng: trước thanh 4 là bú (不看 đọc bú kàn), trước thanh khác giữ bù. Và 一 trước thanh 4 đọc yí (一看 đọc yí kàn).

Ví dụ

不看不知道,一看吓一跳。

Bú kàn bù zhīdào, yí kàn xià yí tiào.

Không xem thì không biết, xem vào giật cả mình.

不算不知道,一算才发现花了很多钱。

Bú suàn bù zhīdào, yí suàn cái fāxiàn huā le hěn duō qián.

Không tính thì không biết, tính ra mới thấy tiêu nhiều tiền.

不试不知道,一试就喜欢上了。

Bú shì bù zhīdào, yí shì jiù xǐhuanshang le.

Không thử thì không biết, thử một lần là thích ngay.

不查不知道,一查才发现有三个错字。

Bù chá bù zhīdào, yì chá cái fāxiàn yǒu sān ge cuò zì.

Không kiểm tra thì không biết, kiểm tra mới thấy có ba chữ sai.

不问不知道,一问才知道他是我老乡。

Bú wèn bù zhīdào, yí wèn cái zhīdào tā shì wǒ lǎoxiāng.

Không hỏi thì không biết, hỏi mới biết anh ấy là người cùng quê.

不称不知道,一称吓了我一跳。

Bù chēng bù zhīdào, yì chēng xià le wǒ yí tiào.

Không cân thì không biết, cân ra làm tôi giật mình.

Lỗi hay gặp

Sai đọc: bù kàn bù zhīdào. → Đúng: bú kàn bù zhīdào.

1. Quên đổi thanh 不.

Sai: 不看不知道,一看。 → Đúng: 不看不知道,一看吓一跳。

2. Thiếu vế bất ngờ.

3. Dùng khi kết quả không bất ngờ. Mẫu này cần yếu tố “ngoài dự đoán”.

Hơi lạ: 不下雨不知道,一下雨…… → Tự nhiên: 不试不知道,一试就懂了。

4. Dùng với việc không thể chủ động làm.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 不____不知道,一问才知道。

Xem đáp án

问

Câu 2. Điền thanh đúng cho 不 trong 不看: bú hay bù?

Xem đáp án

bú

Câu 3. Dịch: Không thử thì không biết, thử vào là thích.

Xem đáp án

不试不知道,一试就喜欢。

Câu 4. Sửa: 不看不知道,一看。

Xem đáp án

不看不知道,一看吓一跳。

FAQ

Khác gì 不A不B?

不A不B nói chung về điều kiện; mẫu này thêm vế “一X” kể phát hiện bất ngờ.

Có thể dùng với 才 thay 就 không?

Có, 才 nhấn mạnh “mới phát hiện”.

Dùng được trong văn viết không?

Chủ yếu khẩu ngữ, trong bài viết thân mật.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *