Trả lời nhanh: Trong câu bị động, bạn có thể chèn 给 ngay trước động từ: 被/叫/让 + người làm + 给 + động từ. 给 không đổi nghĩa chính, chỉ làm câu có giọng khẩu ngữ, nhấn mạnh việc xảy ra ngoài ý muốn hoặc đáng tiếc. Người làm (tân ngữ sau 被/叫/让) phải có mặt trong cấu trúc này.

Công thức

Cách 1: 主语 + 被 + 人 + 给 + 动词 + 其他成分: 杯子被弟弟给打碎了。

Cách 2: 主语 + 叫 + 人 + 给 + 动词 + 其他成分: 钱包叫小偷给偷走了。

Cách 3: 主语 + 让 + 人 + 给 + 动词 + 其他成分: 窗户让风给吹开了。

Mẹo ghi nhớ

Hãy xem 给 là chút “gia vị khẩu ngữ”. Câu bị động gốc 杯子被弟弟打碎了 vẫn đúng; thêm 给 thành 杯子被弟弟给打碎了 thì nghe như người nói đang phàn nàn hoặc tiếc: “bị em trai làm vỡ mất rồi!”. Vì vậy mẫu này hợp với tình huống đáng tiếc, ngoài ý muốn, ít khi dùng với chuyện vui hay trang trọng. Nếu muốn viết bài trang trọng, bạn nên bỏ 给.

Lưu ý thêm

Vì 给 mang giọng khẩu ngữ, bạn sẽ gặp mẫu này nhiều trong hội thoại, truyện và phim hơn là trong bài báo. Khi viết bài thi hoặc thư trang trọng, hãy dùng dạng đầy đủ 被 + người làm + động từ. Khi nói chuyện với bạn bè, thêm 给 giúp câu có cảm xúc hơn, nhất là lúc kể chuyện xui xẻo hoặc than phiền nhẹ.

Ví dụ

我的杯子被弟弟给打碎了。

Wǒ de bēizi bèi dìdi gěi dǎsuì le.

Cái cốc của tôi bị em trai làm vỡ mất rồi.

钱包叫小偷给偷走了。

Qiánbāo jiào xiǎotōu gěi tōuzǒu le.

Ví bị kẻ trộm lấy mất rồi.

窗户让风给吹开了。

Chuānghu ràng fēng gěi chuīkāi le.

Cửa sổ bị gió thổi bung ra.

作业被我给忘了。

Zuòyè bèi wǒ gěi wàng le.

Bài tập bị tôi quên mất rồi.

那条鱼让猫给吃了。

Nà tiáo yú ràng māo gěi chī le.

Con cá đó bị mèo ăn mất rồi.

灯被他给关了。

Dēng bèi tā gěi guān le.

Đèn bị anh ấy tắt mất rồi.

蛋糕被妹妹给吃光了。

Dàngāo bèi mèimei gěi chīguāng le.

Bánh bị em gái ăn sạch rồi.

照片让孩子给撕破了。

Zhàopiàn ràng háizi gěi sīpò le.

Tấm ảnh bị đứa trẻ xé rách mất.

Lỗi hay gặp

Sai: 杯子给被弟弟打碎了。 → Đúng: 杯子被弟弟给打碎了。

1. Đặt 给 trước tân ngữ chỉ người.

Sai: 钱包叫给偷走了。 → Đúng: 钱包叫小偷给偷走了。

2. Dùng 叫/让 mà không nêu người làm.

Sai: 窗户让风给吹。 → Đúng: 窗户让风给吹开了。

3. Thiếu thành phần sau động từ.

Sai: 杯子被弟弟给没打碎。 → Đúng: 杯子没被弟弟给打碎。

4. Đặt phủ định sau 给.

Bài tập nhỏ

Câu 1. Điền: 蛋糕____妹妹给吃了。 (被 / 把)

Xem đáp án

被

Câu 2. Sửa: 手机叫给孩子摔坏了。

Xem đáp án

手机叫孩子给摔坏了。

Câu 3. Dịch: Cửa bị gió thổi đóng lại rồi.

Xem đáp án

门让风给吹关了。

Câu 4. Thêm 给 vào câu: 书被同学借走了。

Xem đáp án

书被同学给借走了。

FAQ

给 ở đây có nghĩa là “cho” không?

Không, nó là trợ từ làm câu khẩu ngữ hơn, không còn nghĩa “cho”.

Có bắt buộc dùng 给 không?

Không. Bỏ 给 câu vẫn đúng nghĩa.

Dùng khi nào cho tự nhiên?

Khi muốn nhấn việc xảy ra ngoài ý muốn hoặc đáng tiếc, trong lời nói hằng ngày.

Ôn nhanh ngữ pháp HSK6
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Xem thêm

Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6

↑

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *