Trả lời nhanh: 叫 và 让 là giới từ dùng trong câu bị động, giống 被, nhưng thân mật hơn và bắt buộc phải nêu người hoặc vật gây ra hành động. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
受事 + 叫/让 + 施事 + 动词 + 其他成分
Ví dụ
我的手机叫弟弟弄坏了。
Wǒ de shǒujī jiào dìdi nòng huài le.
Điện thoại của tôi bị em trai làm hỏng.
窗户让风吹开了。
Chuānghu ràng fēng chuī kāi le.
Cửa sổ bị gió thổi bung ra.
他让老师批评了一顿。
Tā ràng lǎoshī pīpíng le yí dùn.
Cậu ấy bị thầy giáo phê bình một trận.
Lưu ý
Khác 被, 叫/让 không được bỏ tác nhân: không thể nói “我的手机叫弄坏了”. Sau động từ luôn có thành phần như 了, 补语.
Lỗi hay gặp
Sai: 我的书让弄丢了。 → Đúng: 我的书让同学弄丢了。
Với 叫/让, bắt buộc phải nêu tác nhân (同学). Khác 被, không thể lược.
Sai: 我的钱包让小偷没偷走。 → Đúng: 我的钱包没让小偷偷走。
Từ phủ định 没 đặt trước 叫/让, không chen giữa tác nhân và động từ.
Bài tập
Câu 1. Điền từ vào chỗ trống: 我的自行车____小王骑走了。
Xem đáp án
我的自行车让小王骑走了。
Wǒ de zìxíngchē ràng Xiǎo Wáng qí zǒu le.
让 + tác nhân (小王) + động từ + 走了.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 蛋糕 / 叫 / 弟弟 / 吃完 / 了
Xem đáp án
蛋糕叫弟弟吃完了。
Dàngāo jiào dìdi chī wán le.
叫 + tác nhân 弟弟 + 吃完了.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Quần áo bị mưa làm ướt hết rồi.
Xem đáp án
衣服让雨弄湿了。
Yīfu ràng yǔ nòng shī le.
让 + 雨 là tác nhân, động từ 弄湿 có bổ ngữ.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.