Trả lời nhanh: Trong câu kiêm ngữ, một thành phần vừa là tân ngữ của động từ trước vừa là chủ ngữ của động từ sau. Với 使/让, câu diễn tả việc gây ra một trạng thái hoặc hành động ở người khác. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

主语 + 使/让 + 人称代词 + 动词短语

Ví dụ

这个消息让我很高兴。

Zhège xiāoxi ràng wǒ hěn gāoxìng.

Tin này làm tôi rất vui.

老师让我们明天交作业。

Lǎoshī ràng wǒmen míngtiān jiāo zuòyè.

Thầy bảo chúng tôi mai nộp bài.

他的话使大家很感动。

Tā de huà shǐ dàjiā hěn gǎndòng.

Lời của anh ấy làm mọi người rất cảm động.

Lưu ý

让 dùng cả khi sai khiến và khi gây trạng thái; 使 chủ yếu gây trạng thái, trang trọng hơn.

Lỗi hay gặp

Sai: 这个消息让很高兴我。 → Đúng: 这个消息让我很高兴。

Người chịu tác động (我) đứng ngay sau 让/使, trước vị ngữ 很高兴.

Sai: 老师使我们明天交作业。 → Đúng: 老师让我们明天交作业。

使 chủ yếu gây ra một trạng thái, ít dùng để sai bảo ai làm gì. Sai bảo dùng 让 hoặc 叫.

Bài tập

Câu 1. Điền 让 hoặc 使 vào chỗ trống: 这个好消息____大家非常高兴。

Xem đáp án

这个好消息让大家非常高兴。
Zhège hǎo xiāoxi ràng dàjiā fēicháng gāoxìng.
Gây ra cảm xúc ở người khác: dùng được 让 hoặc 使.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 妈妈 / 让 / 我 / 早点儿 / 回家

Xem đáp án

妈妈让我早点儿回家。
Māma ràng wǒ zǎo diǎnr huí jiā.
我 vừa là tân ngữ của 让 vừa là chủ ngữ của 回家.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Câu chuyện của anh ấy làm tôi rất cảm động.

Xem đáp án

他的故事使我很感动。
Tā de gùshi shǐ wǒ hěn gǎndòng.
使 gây ra trạng thái cảm xúc, hợp với văn phong trang trọng.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *