Trả lời nhanh: Phủ định kép là dùng hai lần phủ định để biểu thị khẳng định mạnh, nghĩa là “không thể không, không ai không”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
不/没 + 不/没 + động từ
Ví dụ
没有人不喜欢他。
Méiyǒu rén bù xǐhuan tā.
Không ai là không thích anh ấy.
我不得不走了。
Wǒ bùdébù zǒu le.
Tôi buộc phải đi rồi.
这件事不能不管。
Zhè jiàn shì bù néng bù guǎn.
Việc này không thể không quản.
Lưu ý
Các cụm hay gặp: 不得不, 不能不, 没有人不, 非……不可. Nhấn mạnh sự bắt buộc hoặc khẳng định tuyệt đối.
Lỗi hay gặp
Sai: 我不得走了。 → Đúng: 我不得不走了。
Phủ định kép cần đủ hai lần phủ định: 不得不. Còn 不得 (không được phép) mang nghĩa khác.
Sai: 没有不喜欢他。 → Đúng: 没有人不喜欢他。
Mẫu 没有 + người + 不 + động từ cần danh từ 人 làm chủ thể, thiếu 人 thì câu thiếu chủ ngữ.
Bài tập
Câu 1. Điền 不 vào chỗ trống: 天气太冷了,我们不得____在家待着。
Xem đáp án
天气太冷了,我们不得不在家待着。
Tiānqì tài lěng le, wǒmen bù dé bú zài jiā dāi zhe.
不得不 nghĩa là buộc phải, không có lựa chọn khác.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这件事 / 你 / 不能 / 不 / 告诉 / 他
Xem đáp án
这件事你不能不告诉他。
Zhè jiàn shì nǐ bù néng bú gàosu tā.
不能不 + động từ nhấn mạnh việc phải làm.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Trong công ty không ai là không biết chuyện này.
Xem đáp án
公司里没有人不知道这件事。
Gōngsī li méiyǒu rén bù zhīdào zhè jiàn shì.
没有人不 + động từ nghĩa là ai cũng.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.