Trả lời nhanh: 而 nối hai thành phần theo hai cách: nối hai tính từ hoặc động từ cùng hướng (“và”), hoặc nối hai vế đối lập (“nhưng, còn”). Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A 而 B
Ví dụ
他聪明而努力。
Tā cōngmíng ér nǔlì.
Anh ấy thông minh mà lại chăm chỉ.
我喜欢红色,而他喜欢蓝色。
Wǒ xǐhuan hóngsè, ér tā xǐhuan lánsè.
Tôi thích màu đỏ còn anh ấy thích màu xanh.
这个办法简单而有效。
Zhège bànfǎ jiǎndān ér yǒuxiào.
Cách này đơn giản mà hiệu quả.
Lưu ý
Nối cùng hướng: 简单而有效. Nối đối lập: 我喜欢红色,而他喜欢蓝色. 而 là từ văn viết.
Lỗi hay gặp
Sai: 我吃饭而去上班。 → Đúng: 我吃完饭就去上班。
而 nối tính từ/động từ cùng hướng hoặc đối lập, không dùng để nối hai hành động nối tiếp theo thời gian trong lời nói thường ngày.
Sai: 我喜欢咖啡而茶。 → Đúng: 我喜欢咖啡和茶。
而 nối tính từ, động từ hoặc hai vế câu, không nối hai danh từ. Liệt kê hai danh từ dùng 和.
Bài tập
Câu 1. Điền 而 vào chỗ trống: 这家酒店干净____便宜。
Xem đáp án
这家酒店干净而便宜。
Zhè jiā jiǔdiàn gānjìng ér piányi.
而 nối hai tính từ cùng hướng.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 我 / 喜欢 / 咖啡 / 而 / 妹妹 / 喜欢茶
Xem đáp án
我喜欢咖啡,而妹妹喜欢茶。
Wǒ xǐhuan kāfēi, ér mèimei xǐhuan chá.
而 nối hai vế đối lập: tôi thích cà phê, còn em gái thích trà.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Căn phòng này to và sạch.
Xem đáp án
这个房间大而干净。
Zhège fángjiān dà ér gānjìng.
而 nối hai tính từ 大 và 干净.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.