Trả lời nhanh: 不管/无论 nêu nhiều tình huống khác nhau, vế sau nói kết quả không đổi trong mọi tình huống, nghĩa là “bất kể… đều…”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
不管/无论 + từ nghi vấn / A hay B,都/也 + kết quả
Ví dụ
不管天气怎么样,我都去跑步。
Bùguǎn tiānqì zěnmeyàng, wǒ dōu qù pǎobù.
Bất kể thời tiết thế nào, tôi đều đi chạy bộ.
无论多忙,他都会给妈妈打电话。
Wúlùn duō máng, tā dōu huì gěi māma dǎ diànhuà.
Dù bận đến đâu, anh ấy cũng gọi điện cho mẹ.
不管你同意不同意,我也要去。
Bùguǎn nǐ tóngyì bù tóngyì, wǒ yě yào qù.
Dù bạn đồng ý hay không, tôi cũng sẽ đi.
Lưu ý
Sau 不管/无论 thường có đại từ nghi vấn (怎么样, 多), dạng chính phản (A不A) hoặc hai lựa chọn. Vế sau thường có 都 hoặc 也.
Lỗi hay gặp
Sai: 不管天气好,我都去跑步。 → Đúng: 不管天气怎么样,我都去跑步。
Sau 不管/无论 cần từ nghi vấn, dạng A不A hoặc hai lựa chọn. Một tình huống đơn lẻ như 天气好 không đúng cấu trúc.
Sai: 不管多忙,他给妈妈打电话。 → Đúng: 不管多忙,他都给妈妈打电话。
Vế sau của 不管/无论 thường cần 都 hoặc 也 để nói kết quả không đổi.
Bài tập
Câu 1. Điền 都 vào chỗ trống: 不管天气好不好,我们____要去。
Xem đáp án
不管天气好不好,我们都要去。
Bùguǎn tiānqì hǎo bu hǎo, wǒmen dōu yào qù.
Dạng chính phản 好不好 đi với 都 ở vế sau.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 无论 / 多累 / 他 / 都 / 按时 / 完成工作
Xem đáp án
无论多累,他都按时完成工作。
Wúlùn duō lèi, tā dōu ànshí wánchéng gōngzuò.
无论 + 多 + tính từ, vế sau có 都.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Bất kể bạn ở đâu, tôi cũng sẽ tìm được bạn.
Xem đáp án
不管你在哪儿,我都会找到你。
Bùguǎn nǐ zài nǎr, wǒ dōu huì zhǎodào nǐ.
不管 + từ nghi vấn 哪儿 + 都.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.