Trả lời nhanh: A不如B dùng để so sánh, nói A kém hơn B về một mặt nào đó, nghĩa là “A không bằng B”. Có thể thêm tính từ ở cuối để chỉ mặt so sánh. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A + 不如 + B (+ tính từ)
Ví dụ
我的汉语不如他好。
Wǒ de Hànyǔ bùrú tā hǎo.
Tiếng Trung của tôi không bằng anh ấy.
坐地铁不如打车快。
Zuò dìtiě bùrú dǎchē kuài.
Đi tàu điện ngầm không nhanh bằng bắt taxi.
这家店的菜不如那家好吃。
Zhè jiā diàn de cài bùrú nà jiā hǎochī.
Món ở quán này không ngon bằng quán kia.
Lưu ý
Khác 没有: A没有B高 và A不如B高 nghĩa gần nhau, nhưng 不如 mang ý “B tốt hơn” rõ hơn. Không dùng 不如 với mức độ chênh lệch cụ thể.
Lỗi hay gặp
Sai: 我的汉语不如他很好。 → Đúng: 我的汉语不如他好。
Trong câu 不如, tính từ ở cuối không đi cùng 很/非常.
Sai: 坐地铁不如打车快三十分钟。 → Đúng: 坐地铁比打车慢三十分钟。
不如 không đi với số lượng chênh lệch cụ thể. Muốn nêu mức chênh lệch dùng câu 比, ví dụ 比……慢三十分钟.
Bài tập
Câu 1. Điền 不如 vào chỗ trống: 我做的菜____妈妈做的好吃。
Xem đáp án
我做的菜不如妈妈做的好吃。
Wǒ zuò de cài bùrú māma zuò de hǎochī.
A 不如 B + tính từ: món của tôi kém hơn món của mẹ.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这个 / 手机 / 不如 / 那个 / 便宜
Xem đáp án
这个手机不如那个便宜。
Zhège shǒujī bùrú nàge piányi.
不如 đứng giữa hai đối tượng so sánh.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Đi bộ không nhanh bằng đi xe đạp.
Xem đáp án
走路不如骑自行车快。
Zǒu lù bùrú qí zìxíngchē kuài.
A 不如 B + tính từ 快.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.