Trả lời nhanh: 便 là phó từ liên kết trong văn viết, nghĩa là “liền, bèn, thì”, gần với 就 trong khẩu ngữ. Nó nối hai hành động hoặc hai vế có quan hệ nối tiếp hoặc điều kiện: vế trước xảy ra thì vế sau xảy ra ngay.
Công thức
Cách 1: Hành động A,便 + hành động B (nối tiếp): 他一到家便睡了。
Cách 2: 一 + A,便 + B (vừa… liền…): 一见到她便笑了。
Cách 3: 只要 / 如果 + A,便 + B (điều kiện): 只要努力,便有希望。
- 便 đứng sau chủ ngữ, trước động từ (giống 就).
- 便 mang sắc thái văn viết, thường thấy trong truyện, văn tự sự, bài báo.
- Khi nói chuyện hằng ngày, thay bằng 就.
Mẹo ghi nhớ
Nếu bạn đã quen với 就 trong “一……就……”, hãy nghĩ 便 là bản “trang phục lễ phục” của nó: cùng vị trí, cùng ý nghĩa, nhưng nghe trang trọng và có chất văn hơn. Khi đọc một đoạn tự sự, gặp 便 hãy thay bằng 就 để hiểu; khi viết bài luận hoặc đoạn văn mô tả, thỉnh thoảng thay 就 bằng 便 để câu văn mượt hơn. Đừng lạm dụng, mỗi đoạn chỉ cần vài lần.
Cách dùng thêm
Ngoài nghĩa nối tiếp, 便 còn xuất hiện trong các từ ghép như 即便 (cho dù), 便于 (thuận tiện cho), 顺便 (nhân tiện). Những từ này đã có nghĩa riêng nên cần học như từ vựng độc lập.
Ví dụ
他一回到家便开始做饭。
Tā yì huídào jiā biàn kāishǐ zuò fàn.
Anh ấy vừa về đến nhà liền bắt đầu nấu cơm.
孩子一听到音乐便跳起舞来。
Háizi yì tīngdào yīnyuè biàn tiào qǐ wǔ lái.
Đứa trẻ vừa nghe thấy nhạc liền nhảy múa.
只要你肯努力,便一定有收获。
Zhǐyào nǐ kěn nǔlì, biàn yídìng yǒu shōuhuò.
Chỉ cần bạn chịu cố gắng, nhất định sẽ có thu hoạch.
他说完便转身走了。
Tā shuōwán biàn zhuǎn shēn zǒu le.
Anh ấy nói xong liền quay người đi.
天一亮,我们便出发了。
Tiān yí liàng, wǒmen biàn chūfā le.
Trời vừa sáng, chúng tôi liền xuất phát.
如果你有问题,便可以随时来找我。
Rúguǒ nǐ yǒu wèntí, biàn kěyǐ suíshí lái zhǎo wǒ.
Nếu bạn có vấn đề, thì có thể đến tìm tôi bất cứ lúc nào.
她刚坐下,电话便响了。
Tā gāng zuòxià, diànhuà biàn xiǎng le.
Cô ấy vừa ngồi xuống, điện thoại liền reo.
他一进门,大家便鼓起掌来。
Tā yí jìn mén, dàjiā biàn gǔ qǐ zhǎng lái.
Anh ấy vừa bước vào cửa, mọi người liền vỗ tay.
Lỗi hay gặp
Sai: 便他走了。 → Đúng: 他便走了。
1. Đặt 便 trước chủ ngữ. 便 đứng sau chủ ngữ của vế sau.
Sai: 我便三个苹果。 → Đúng: 我就三个苹果。 / 他说完便走了。
2. Dùng 便 để nhấn mạnh số lượng như 就. 就 có thể nhấn mạnh số ít (就三个), còn 便 trong bài này chỉ nối tiếp hành động hoặc điều kiện.
Hơi văn vẻ: 我吃完饭便去上班。 → Tự nhiên hơn: 我吃完饭就去上班。
3. Dùng 便 trong khẩu ngữ thân mật. Nói chuyện với bạn bè, nên dùng 就 cho tự nhiên.
Đúng: 这个很便宜 (piányi). / 他便 (biàn) 走了。
4. Nhầm 便 (biàn) với 便 trong 便宜 (piányi). Khi ghép thành 便宜 (rẻ), 便 đọc pián.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền từ: 他一看到我______笑了。(văn viết)
Xem đáp án
便
Câu 2. Thay 就 bằng 便 để câu trang trọng hơn: 他吃完饭就走了。
Xem đáp án
他吃完饭便走了。
Câu 3. Dịch: Chỉ cần bạn đến, tôi sẽ vui.
Xem đáp án
只要你来,我便高兴。
Câu 4. 便 trong 便宜 đọc thế nào?
Xem đáp án
pián (piányi)
FAQ
便 và 就 khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như giống nhau, 便 nghiêng về văn viết, còn 就 phổ biến trong khẩu ngữ. 就 còn có nhiều cách dùng hơn như nhấn mạnh số lượng.
便 có đi với 一……便…… không?
Có, đó là mẫu quen thuộc “vừa… liền…”.
便 xuất hiện nhiều ở thể loại nào?
Thường gặp trong truyện, bài viết tự sự và bài báo.
Khi nào nên chọn 便 thay vì 就 trong bài thi viết?
Khi bài viết mang giọng trang trọng, như thư từ, bài tự sự hoặc bài văn miêu tả, 便 giúp câu có sắc thái văn chương hơn. Với bài hội thoại ngắn hoặc email thân mật, 就 vẫn là lựa chọn an toàn.
Sau 便 có thể đặt 了 không?
Được, 了 vẫn đặt ở cuối câu hoặc sau động từ như bình thường: 他便走了, 我便明白了.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 一……就…… – vừa… liền…
- 于是 (yúshì) – thế là
Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6
↑