Trả lời nhanh: 于 là giới từ văn viết, đứng sau động từ hoặc tính từ để chỉ thời gian (“vào”), nơi chốn (“ở, tại”), so sánh (“hơn”) hoặc đối tượng (“đối với, cho”). Trong khẩu ngữ, người ta thay bằng 在, 到, 比, 对, 给 tùy ngữ cảnh.
Công thức
Cách 1: Động từ + 于 + nơi chốn: 位于, 生于, 来自于.
Cách 2: 于 + thời gian + động từ: 会议于明天举行.
Cách 3: Tính từ + 于 + so sánh: 高于, 低于, 多于, 少于.
Cách 4: Động từ + 于 + đối tượng: 属于, 忙于, 适用于.
- 于 có nghĩa tùy từ đi trước: 生于 (sinh tại), 高于 (cao hơn), 忙于 (bận rộn với).
- Nhiều từ ghép với 于 đã cố định: 终于, 由于, 关于, 至于, 对于.
- Trong thông báo, 于 hay đứng trước thời gian: 本次会议于十日召开.
Mẹo ghi nhớ
Hãy nghĩ 于 là “con dao đa năng” của văn viết: một chữ nhưng làm được việc của 在, 到, 比, 对 trong khẩu ngữ. Cách học dễ nhất là học theo cụm cố định thay vì phân tích từng chức năng: 位于 (nằm ở), 生于 (sinh ra ở), 属于 (thuộc về), 高于 (cao hơn), 忙于 (bận rộn với), 用于 (dùng để). Khi gặp một câu có 于 mà thấy khó hiểu, hãy thử thay 于 bằng 在 hoặc 比 và xem câu nào có nghĩa thì đó là chức năng cần tìm.
Cách học nhanh
Thay vì cố học cả hệ thống, hãy gom 于 vào ba nhóm: nhóm vị trí (位于, 生于, 来自于), nhóm so sánh (高于, 低于, 多于, 少于), nhóm quan hệ (属于, 忙于, 用于, 适用于). Mỗi nhóm học năm đến sáu từ là đủ để đọc hiểu phần lớn văn bản cấp 6.
Ví dụ
这座城市位于长江边上。
Zhè zuò chéngshì wèiyú Chángjiāng biān shang.
Thành phố này nằm bên bờ sông Trường Giang.
他生于一九八五年,家在上海。
Tā shēngyú yī jiǔ bā wǔ nián, jiā zài Shànghǎi.
Anh ấy sinh năm 1985, nhà ở Thượng Hải.
本次会议将于下周三召开。
Běn cì huìyì jiāng yú xià zhōusān zhàokāi.
Cuộc họp lần này sẽ được tổ chức vào thứ Tư tuần sau.
今年的产量高于去年。
Jīnnián de chǎnliàng gāoyú qùnián.
Sản lượng năm nay cao hơn năm ngoái.
这些书属于图书馆,不能带走。
Zhèxiē shū shǔyú túshūguǎn, bù néng dàizǒu.
Những quyển sách này thuộc về thư viện, không được mang đi.
他最近忙于工作,很少回家。
Tā zuìjìn mángyú gōngzuò, hěn shǎo huí jiā.
Dạo này anh ấy bận công việc, ít khi về nhà.
这种方法适用于所有的学生。
Zhè zhǒng fāngfǎ shìyòng yú suǒyǒu de xuésheng.
Phương pháp này phù hợp với tất cả học sinh.
他终于完成了这份报告。
Tā zhōngyú wánchéng le zhè fèn bàogào.
Cuối cùng anh ấy cũng hoàn thành bản báo cáo này.
Lỗi hay gặp
Hơi văn vẻ: 我家位于学校旁边。 → Tự nhiên hơn: 我家在学校旁边。
1. Dùng 于 trong khẩu ngữ thân mật. Nói chuyện hằng ngày nên dùng 在, 比.
Sai: 他于上海生。 → Đúng: 他生于上海。
2. Đặt 于 sai vị trí. Với chức năng chỉ nơi chốn và so sánh, 于 đứng sau động từ hoặc tính từ.
Sai: 产量比高于去年。 → Đúng: 产量高于去年。
3. Dùng thêm 比 sau tính từ + 于. 于 đã mang nghĩa so sánh nên không cần 比.
Đúng: 终于 (zhōngyú), 干净 (gānjìng).
4. Nhầm 于 với 干. 于 (yú) và 干 (gàn/gān) trông gần giống nhau về chữ viết nhưng khác nghĩa và âm đọc.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền từ: 他______北京,现在住在上海。(sinh tại)
Xem đáp án
生于
Câu 2. Dịch: Số người đến nhiều hơn năm ngoái.
Xem đáp án
来的人数多于去年。
Câu 3. Thay 在 bằng 于 (văn viết): 会议在明天召开。
Xem đáp án
会议于明天召开。
Câu 4. “忙于” nghĩa là gì?
Xem đáp án
Bận rộn với, bận làm việc gì.
FAQ
于 có phải luôn đứng sau động từ không?
Không. Khi chỉ thời gian, 于 có thể đứng trước động từ (于明天举行). Khi chỉ nơi chốn hoặc so sánh, nó đứng sau.
终于, 由于, 关于 có phải ghép từ 于 không?
Đúng, đây là các từ ghép phổ biến có 于, nhưng nghĩa đã cố định.
对于 và 关于 khác nhau thế nào?
对于 chỉ đối tượng của thái độ hay hành vi, còn 关于 chỉ phạm vi chủ đề.
Có cần học thuộc từng cụm với 于 không?
Có, vì nghĩa phụ thuộc vào cụm, và nhiều cụm xuất hiện trong đề đọc cấp 6.
Cụm 位于 và 在 khác nhau thế nào?
位于 thường dùng trong văn viết, miêu tả vị trí địa lý; còn 在 là cách nói tự nhiên hơn trong hội thoại.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 至于 (zhìyú) – còn về
- 因 (yīn) – vì (văn viết)
- 据 (jù) – theo
- 对于 / 关于 (duìyú / guānyú) – đối với / về
Xem tất cả 66 bài Ngữ pháp HSK 6
↑