Trả lời nhanh: 至于 dùng để chuyển sang một chủ đề khác có liên quan, nghĩa là “còn về…, còn như…”. Ngoài ra 至于 còn có nghĩa “đến mức”, thường gặp ở dạng phủ định 不至于 (“không đến nỗi”).
Công thức
Dạng 1 (chuyển chủ đề): Vế trước nói điều A,至于 + chủ đề B,câu bình luận về B.
- 至于 mở đầu một vế mới, theo sau là danh từ, cụm danh từ hoặc một mệnh đề hỏi (như 什么时候, 为什么).
- Vế đứng trước thường đã nói xong một phần, 至于 giúp sang phần khác.
- Sau chủ đề thường có dấu phẩy.
Dạng 2 (mức độ): 不至于 + động từ/tính từ → “không đến nỗi…, không đến mức…”
- Hay dùng để an ủi hoặc nói điều nghiêm trọng chưa chắc xảy ra.
- 不 đọc biến điệu bú trước thanh 4: bú zhìyú.
Mẹo ghi nhớ
Có thể chia 至于 thành hai tình huống dễ nhớ. Thứ nhất là “đổi kênh”: đang nói về A thì chuyển sang B, giống cách ta nói “còn về…” trong tiếng Việt. Thứ hai là “đo mức độ”: 至 là đến, nên 至于 gợi ý “đi đến mức”, và 不至于 nghĩa là “chưa đến mức đó”. Trong cả hai tình huống, 至于 đều nằm giữa hai thông tin và giúp người nghe theo kịp mạch câu. Khi gặp bài đọc HSK 6, hãy chú ý phía sau 至于 thường là thông tin còn thiếu hoặc chưa chắc chắn.
Ví dụ
我负责订机票,至于酒店,你来找吧。
Wǒ fùzé dìng jīpiào, zhìyú jiǔdiàn, nǐ lái zhǎo ba.
Tôi phụ trách đặt vé máy bay, còn về khách sạn thì bạn tìm nhé.
这件事我只知道一点,至于细节,你问小李吧。
Zhè jiàn shì wǒ zhǐ zhīdào yì diǎn, zhìyú xìjié, nǐ wèn Xiǎo Lǐ ba.
Việc này tôi chỉ biết sơ qua, còn chi tiết thì bạn hỏi Tiểu Lý nhé.
他说他会来,至于什么时候来,他没说。
Tā shuō tā huì lái, zhìyú shénme shíhou lái, tā méi shuō.
Anh ấy nói anh ấy sẽ đến, còn khi nào đến thì anh ấy không nói.
我喜欢这个颜色,至于大小,还得再看看。
Wǒ xǐhuan zhège yánsè, zhìyú dàxiǎo, hái děi zài kànkan.
Tôi thích màu này, còn kích cỡ thì phải xem thêm.
至于他为什么不来,我也不清楚。
Zhìyú tā wèishénme bù lái, wǒ yě bù qīngchu.
Còn việc vì sao anh ấy không đến thì tôi cũng không rõ.
这点小事,不至于吵架吧?
Zhè diǎn xiǎoshì, bú zhìyú chǎo jià ba?
Chuyện nhỏ thế này, không đến nỗi cãi nhau chứ?
他只是迟到了几分钟,不至于生这么大的气。
Tā zhǐshì chídào le jǐ fēnzhōng, bú zhìyú shēng zhème dà de qì.
Anh ấy chỉ đến muộn vài phút, không đến mức phải giận lớn như vậy.
机票已经买好了,至于行李,明天再收拾也来得及。
Jīpiào yǐjīng mǎihǎo le, zhìyú xíngli, míngtiān zài shōushi yě láidejí.
Vé máy bay đã mua xong, còn hành lý thì mai thu dọn cũng kịp.
Lỗi hay gặp
Không tự nhiên (mở đầu cuộc nói): 至于酒店,你来找吧。 → Đúng: 我订机票,至于酒店,你来找吧。
1. Dùng 至于 khi chưa có chủ đề trước đó. Câu 至于 luôn nối tiếp một thông tin đã nêu.
Sai: 至于汉语,我写了一本书。(muốn nói “về tiếng Trung”) → Đúng: 我写了一本关于汉语的书。
2. Nhầm 至于 với 关于. 关于 + chủ đề dùng để nêu đề tài (“về…”), 至于 dùng để chuyển sang một phần khác.
3. Nhầm với 对于. 对于 chỉ đối tượng của thái độ/hành động (“đối với…”), không có ý chuyển chủ đề.
4. Dùng 至于 mà không có lời bình ở sau. Sau chủ đề cần có thông tin hoặc ý kiến về nó. Chỉ nói “至于他” mà không thêm gì sẽ thiếu ý.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 我会把资料发给你,______具体时间,等通知。
Xem đáp án
至于
Câu 2. Sắp xếp: 至于 / 我 / 不知道 / 价格 / 多少
Xem đáp án
至于价格,我不知道多少。
Câu 3. Dịch: Chuyện nhỏ như vậy, không đến nỗi khóc đâu.
Xem đáp án
这么小的事,不至于哭吧。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 我不至于去过那里。 (b) 他不会不至于来的。 (c) 感冒而已,不至于请假。
Xem đáp án
(c)
FAQ
至于 phát âm như thế nào?
zhìyú, cả hai âm tiết giữ nguyên thanh điệu (thanh 4 và thanh 2).
至于 có thể đứng giữa câu không?
Có thể, miễn là nó mở đầu một vế mới có liên quan đến chủ đề vừa nói.
不至于 và 不会 khác nhau thế nào?
不会 nói về khả năng chung chung. 不至于 mang ý “chưa đến mức đó”, thường để giảm nhẹ một suy đoán xấu.
Có thể nói 至于……呢 không?
Người bản ngữ ít dùng 至于 kèm 呢 để hỏi tiếp. Muốn hỏi “còn bạn thì sao” hãy nói 那你呢? Lưu ý: 至于 dùng để chuyển chủ đề, không phải để đặt câu hỏi.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 对于 (duìyú) – đối với
- 从……来看 (cóng…lái kàn) – xét từ… thì
- 此外 (cǐwài) – ngoài ra
- 要么……要么…… (yàome…yàome…) – hoặc là… hoặc là… (HSK 6)
Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6
↑