Trả lời nhanh: Câu so sánh có bổ ngữ số lượng nói rõ mức chênh lệch giữa A và B, nghĩa là “A hơn B… bao nhiêu”. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
A + 比 + B + tính từ + số lượng
Ví dụ
他比我大三岁。
Tā bǐ wǒ dà sān suì.
Anh ấy lớn hơn tôi ba tuổi.
这个房间比那个大五平方米。
Zhège fángjiān bǐ nàge dà wǔ píngfāngmǐ.
Phòng này rộng hơn phòng kia năm mét vuông.
哥哥比弟弟高十厘米。
Gēge bǐ dìdi gāo shí límǐ.
Anh trai cao hơn em trai mười xăng-ti-mét.
Lưu ý
Số lượng đứng sau tính từ. Có thể dùng 一点儿, 一些, 得多 thay cho số lượng cụ thể.
Lỗi hay gặp
Sai: 弟弟比我两岁小。 → Đúng: 弟弟比我小两岁。
Trong câu so sánh với 比, số lượng chênh lệch đứng sau tính từ: 小两岁. Không đặt trước tính từ.
Sai: 他比我很高十厘米。 → Đúng: 他比我高十厘米。
Không thêm 很, 非常, 太 trước tính từ trong câu 比. Mức chênh lệch đã được nói rõ bằng số lượng.
Bài tập
Câu 1. Sửa lỗi: 这台电脑比那台两千块贵。
Xem đáp án
这台电脑比那台贵两千块。
Zhè tái diànnǎo bǐ nà tái guì liǎng qiān kuài.
Số lượng đứng sau tính từ.
Câu 2. Điền số lượng: 我二十岁,哥哥二十五岁。哥哥比我大____。
Xem đáp án
哥哥比我大五岁。
Gēge bǐ wǒ dà wǔ suì.
Chênh lệch 25 – 20 = 5 tuổi.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Chiếc áo này đắt hơn chiếc kia 50 tệ.
Xem đáp án
这件衣服比那件贵五十块。
Zhè jiàn yīfu bǐ nà jiàn guì wǔshí kuài.
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.