Trả lời nhanh: 再……也…… diễn tả điều kiện cực đoan nhưng kết quả vẫn không đổi, nghĩa là “dù… đến đâu cũng…”. Giữa 再 và 也 là tính từ hoặc động từ. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
再 + tính từ/động từ + 也 + kết quả
Ví dụ
再忙也要吃饭。
Zài máng yě yào chīfàn.
Dù bận đến mấy cũng phải ăn cơm.
再贵我也买。
Zài guì wǒ yě mǎi.
Dù đắt đến đâu tôi cũng mua.
天气再冷,他也坚持锻炼。
Tiānqì zài lěng, tā yě jiānchí duànliàn.
Thời tiết lạnh đến mấy anh ấy cũng kiên trì tập.
Lưu ý
Chủ ngữ có thể đứng trước 再 hoặc đầu vế: 天气再冷,他也…. Mang ý “dù có thế nào đi nữa”.
Lỗi hay gặp
Sai: 再累,我要完成。 → Đúng: 再累我也要完成。
Vế sau phải có 也 (hoặc 都) để chỉ kết quả không đổi dù điều kiện cực đoan.
Sai: 再很远,我也去。 → Đúng: 再远,我也去。
Giữa 再 và 也 là tính từ trần, không thêm 很, 非常.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 再难的题,他____能做出来。
Xem đáp án
再难的题,他也能做出来。
Zài nán de tí, tā yě néng zuò chūlai.
Cũng chấp nhận: 都.
Câu 2. Sửa lỗi: 再很忙,他也每天读书。
Xem đáp án
再忙,他也每天读书。
Zài máng, tā yě měitiān dú shū.
Bỏ 很.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Dù khó đến mấy tôi cũng sẽ học tiếp.
Xem đáp án
再难,我也要学下去。
Zài nán, wǒ yě yào xué xiàqu.
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.