Trả lời nhanh: Mẫu này lấy một trường hợp cực đoan để suy ra cả trường hợp bình thường. 连A也/都B nghĩa là “đến cả A cũng B”, rồi vế sau dùng 更别说 hoặc 何况 để nói “huống chi”. Ví dụ 连老师都不知道,更别说学生了: đến thầy giáo còn không biết, huống chi học sinh.
Công thức
Cách 1: 连 + A + 也/都 + B,更别说 + C: 连老师都不知道,更别说学生了。
Cách 2: 连 + A + 都/也 + B,何况 + C: 连小孩子都懂,何况大人呢?
Cách 3: 连 + A + 也/都 + 没/不 + 动词,更不用说 + C: 他连名字都不会写,更不用说写文章了。
- A là trường hợp cực đoan (người giỏi nhất, việc dễ nhất hoặc khó nhất).
- 也 và 都 gần nghĩa; 都 mạnh hơn và hay gặp hơn.
- Vế sau là trường hợp bình thường hơn, hiển nhiên có cùng kết quả.
Mẹo ghi nhớ
Hãy nghĩ đến cái thang: người đứng trên đỉnh thang còn không làm được (连老师都不知道), thì người đứng dưới chắc chắn không làm được (更别说学生). Vế đầu chọn đối tượng tưởng là dễ nhất để làm được, hoặc khó nhất. Khi nói, nhấn giọng ở chữ sau 连. Mẫu này rất hay dùng trong tranh luận và văn viết, giúp câu có sức thuyết phục.
Ví dụ
连老师都不知道,更别说学生了。
Lián lǎoshī dōu bù zhīdào, gèng biéshuō xuésheng le.
Đến thầy giáo còn không biết, huống chi học sinh.
连小孩子都懂,何况大人呢?
Lián xiǎo háizi dōu dǒng, hékuàng dàren ne?
Đến trẻ con còn hiểu, huống chi người lớn?
他连名字都不会写,更不用说写文章了。
Tā lián míngzi dōu bú huì xiě, gèng búyòng shuō xiě wénzhāng le.
Anh ấy đến tên cũng không biết viết, huống chi viết văn.
我连一杯水都不想倒,更别说做饭了。
Wǒ lián yì bēi shuǐ dōu bù xiǎng dào, gèng biéshuō zuò fàn le.
Tôi đến rót cốc nước cũng không muốn, huống chi nấu cơm.
这道题连老师也答不出来,何况我们。
Zhè dào tí lián lǎoshī yě dá bu chūlái, hékuàng wǒmen.
Câu này đến thầy cũng không trả lời được, huống chi chúng ta.
他忙得连饭都顾不上吃,更别说休息了。
Tā máng de lián fàn dōu gùbushàng chī, gèng biéshuō xiūxi le.
Anh ấy bận đến cơm cũng không kịp ăn, huống chi nghỉ ngơi.
连专家都觉得难,更别说普通人了。
Lián zhuānjiā dōu juéde nán, gèng biéshuō pǔtōngrén le.
Đến chuyên gia còn thấy khó, huống chi người thường.
这里连手机信号都没有,更不用说上网了。
Zhèlǐ lián shǒujī xìnhào dōu méiyǒu, gèng búyòng shuō shàng wǎng le.
Ở đây đến sóng điện thoại cũng không có, huống chi lên mạng.
Lỗi hay gặp
Sai: 连老师不知道,更别说学生了。 → Đúng: 连老师都不知道,更别说学生了。
1. Quên 都 hoặc 也 sau 连. Mẫu này cần 都 hoặc 也 đứng trước vị ngữ.
Sai: 连学生都不知道,更别说老师了。 → Đúng: 连老师都不知道,更别说学生了。
2. Đảo thứ bậc. Vế sau phải là trường hợp “dễ hơn” hoặc “bình thường hơn” so với A.
Sai: 他连饭都吃了,更别说休息了。 → Đúng: 他连饭都没吃,更别说休息了。
3. Dùng khẳng định không hợp lý. Với 更别说, vế đầu thường dùng phủ định (连……都不/没……).
4. Dùng 何况 mà thiếu dấu hỏi tu từ. 何况 thường đi với câu hỏi tu từ hoặc “呢”: 何况大人呢?
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền: ____老师都不知道,更别说学生了。
Xem đáp án
连
Câu 2. Điền: 连小孩子都懂,____大人呢? (何况 / 因为)
Xem đáp án
何况
Câu 3. Dịch: Đến chuyên gia còn thấy khó, huống chi người thường.
Xem đáp án
连专家都觉得难,更别说普通人了。
Câu 4. Sửa: 连老师不知道,更别说学生。
Xem đáp án
连老师都不知道,更别说学生了。
FAQ
更别说 và 更不用说 khác nhau thế nào?
Nghĩa gần như nhau; 更不用说 hơi trang trọng hơn.
连 có thể đứng sau chủ ngữ không?
Được, như 他连饭都没吃 (连 đứng trước tân ngữ nhấn mạnh).
何况 có dùng được không cần 连 không?
Được. 何况 là liên từ “huống chi” và có thể đi riêng, như 一个小时都不够,何况半小时。
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 不但不……,反而……
- 连……都/也……
- 更 / 还 – hơn nữa
- 别说……,就是……也……
Xem tất cả 52 bài Ngữ pháp HSK 6
↑