Trả lời nhanh: 赶快 dùng để giục làm việc ngay vì sợ muộn, nghĩa là “mau lên, nhanh lên”. Hay dùng trong câu mệnh lệnh hoặc đề nghị. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

赶快 + động từ

Ví dụ

赶快起床,要迟到了!

Gǎnkuài qǐchuáng, yào chídào le!

Mau dậy đi, sắp muộn rồi!

下雨了,赶快回家吧。

Xià yǔ le, gǎnkuài huí jiā ba.

Mưa rồi, mau về nhà đi.

你赶快把作业写完。

Nǐ gǎnkuài bǎ zuòyè xiě wán.

Bạn mau làm xong bài tập đi.

Lưu ý

Giống 赶紧 nhưng 赶快 tự nhiên hơn khi nói với người khác. Dùng cho việc cần làm ngay.

Lỗi hay gặp

Sai: 他吃饭吃得很赶快。 → Đúng: 他吃饭吃得很快。

赶快 là phó từ giục làm việc ngay, đứng trước động từ. Không dùng làm bổ ngữ hay tính từ "nhanh" sau 得; muốn nói ăn nhanh dùng 快.

Sai: 赶快你起床! → Đúng: 你赶快起床!

赶快 phải đứng sau chủ ngữ (hoặc đầu câu mệnh lệnh không có chủ ngữ) và trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Điền 赶快 vào chỗ trống: 时间不早了,我们____出发吧。

Xem đáp án

时间不早了,我们赶快出发吧。
Shíjiān bù zǎo le, wǒmen gǎnkuài chūfā ba.
赶快 giục làm ngay vì sắp muộn, hợp với đề nghị có 吧.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 他发烧了 / 赶快 / 带他 / 去医院 / 吧

Xem đáp án

他发烧了,赶快带他去医院吧。
Tā fā shāo le, gǎnkuài dài tā qù yīyuàn ba.
赶快 đứng trước động từ 带 trong câu đề nghị.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Mau gọi điện cho mẹ đi, bà ấy đang đợi bạn.

Xem đáp án

赶快给妈妈打电话吧,她在等你。
Gǎnkuài gěi māma dǎ diànhuà ba, tā zài děng nǐ.
赶快 đứng đầu câu mệnh lệnh, trước cụm 给妈妈打电话.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *