Trả lời nhanh: 总而言之 (zǒng ér yán zhī) nghĩa “nói tóm lại, tổng lại mà nói”, dùng để tổng kết nhiều ý vừa trình bày thành một kết luận chung. Trang trọng hơn 总之.
Công thức
(Nhiều ý),总而言之,+ kết luận chung
- Đứng đầu câu tổng kết.
- = 总之, nhưng trang trọng và nhấn mạnh hơn.
- Hay dùng ở đoạn cuối bài viết, bài phát biểu.
Ví dụ
总而言之,这次活动非常成功。
Zǒng ér yán zhī, zhè cì huódòng fēicháng chénggōng.
Tóm lại, hoạt động lần này rất thành công.
价格贵、质量差、服务也不好,总而言之,我不推荐这家店。
Jiàgé guì, zhìliàng chà, fúwù yě bù hǎo, zǒng ér yán zhī, wǒ bù tuījiàn zhè jiā diàn.
Giá đắt, chất lượng kém, phục vụ cũng không tốt, nói tóm lại tôi không giới thiệu quán này.
总而言之,学语言没有捷径。
Zǒng ér yán zhī, xué yǔyán méiyǒu jiéjìng.
Nói tóm lại, học ngôn ngữ không có đường tắt.
总而言之,健康比什么都重要。
Zǒng ér yán zhī, jiànkāng bǐ shénme dōu zhòngyào.
Tóm lại, sức khỏe quan trọng hơn tất cả.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 总而言之,你好吗?(không phải tổng kết) → Đúng: 你好吗?
总而言之 dùng để tổng kết, không mở đầu câu chào, câu hỏi.
2. Sai: 总而言之言之……(lặp) → Đúng: 总而言之,……
Cụm cố định 4 chữ, không thêm bớt.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: 有人支持,有人反对,______,大家的看法不一样。
Xem đáp án
总而言之 (hoặc 总之)
Câu 2. Sắp xếp: 总而言之 / 是 / 值得的 / 这次旅行
Xem đáp án
总而言之,这次旅行是值得的。
Câu 3. Dịch: Tóm lại, chúng ta phải chuẩn bị thật kỹ.
Xem đáp án
总而言之,我们必须认真准备。
Câu 4. Câu nào đúng? (a) 总而言之,现在几点了? (b) 总而言之,这个方案可行。
Xem đáp án
(b)
FAQ
总而言之 và 总之 khác nhau thế nào?
Cùng nghĩa; 总而言之 trang trọng hơn.
总而言之 và 综上所述 khác nhau thế nào?
综上所述 rất văn viết, chỉ dùng cuối bài; 总而言之 dùng cả trong nói.
而 và 之 trong cụm này nghĩa là gì?
Văn ngôn: 而 nối, 之 thay cho sự việc: “tổng lại mà nói về nó”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 不仅如此 (bùjǐn rúcǐ) – không chỉ vậy, hơn thế nữa (HSK 7–9)
- 除此之外 (chú cǐ zhī wài) – ngoài ra, ngoài điều này ra (HSK 7–9)
- 针对 (zhēnduì) – nhắm vào, đối với, dành riêng cho (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 189 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑