Trả lời nhanh: 尽 (jǐn) và 净 (jìng) là phó từ khẩu ngữ nghĩa “toàn là, chỉ toàn”, thường mang ý chê hoặc than phiền. 一齐 (yìqí) và 一同 (yìtóng) đều là “cùng nhau”: 一齐 nhấn vào “cùng lúc”, còn 一同 nhấn vào “cùng đi, cùng làm với nhau”.
Công thức
Cách 1: 尽 / 净 + 是 + danh từ: 桌上净是书。
Cách 2: 尽 / 净 + động từ: 他净说好话。
Cách 3: 一齐 + động từ: 大家一齐鼓掌。
Cách 4: 一同 + động từ: 我们一同出发。
- 尽 trong nghĩa này đọc jǐn; chú ý khác với 尽 (jìn) trong 尽力.
- 尽 và 净 nhấn vào số lượng nhiều, hoặc “chỉ làm một việc”. Thường có sắc thái không hài lòng.
- 一齐 hay dùng với động tác diễn ra đồng thời; 一同 hợp với văn viết hoặc ngữ khí trang trọng.
Mẹo ghi nhớ
Với 尽 và 净, hãy nghĩ tới câu hỏi “trong đó có gì?” và trả lời “toàn là… cả”. Nếu người nói muốn than thở về việc chỉ có một loại điều xảy ra mãi, họ sẽ dùng hai chữ này. Với 一齐 và 一同, hãy tách theo hình ảnh: 齐 là “đều, chỉnh tề”, nên 一齐 là mọi người làm cùng một lúc; 同 là “cùng”, nên 一同 là mọi người cùng đi hoặc cùng làm với nhau.
Gợi ý phân biệt nhanh
Trong hai cặp từ, hãy tự hỏi mình hai câu: “Có điều gì đáng chê hoặc đáng phàn nàn vì chỉ có một loại không?” (nếu có, dùng 净 hoặc 尽). “Mọi người có hành động cùng một lúc hoặc cùng nhau không?” (nếu có, dùng 一齐 hoặc 一同). Hai câu hỏi đơn giản này đủ để chọn đúng trong hầu hết tình huống.
Ví dụ
他的书包里净是玩具,没有一本书。
Tā de shūbāo li jìng shì wánjù, méiyǒu yì běn shū.
Trong cặp của nó toàn là đồ chơi, không có quyển sách nào.
你别净说别人,也想想自己。
Nǐ bié jìng shuō biéren, yě xiǎngxiang zìjǐ.
Bạn đừng chỉ toàn nói người khác, cũng nghĩ lại mình đi.
今天的菜尽是肉,我不太想吃。
Jīntiān de cài jǐn shì ròu, wǒ bú tài xiǎng chī.
Món hôm nay toàn là thịt, tôi không muốn ăn lắm.
他一天到晚净看手机。
Tā yì tiān dào wǎn jìng kàn shǒujī.
Từ sáng đến tối nó chỉ toàn xem điện thoại.
听到好消息,大家一齐欢呼起来。
Tīngdào hǎo xiāoxi, dàjiā yìqí huānhū qǐlái.
Nghe tin tốt, mọi người đồng loạt reo lên.
孩子们一齐跑向公园。
Háizimen yìqí pǎoxiàng gōngyuán.
Bọn trẻ cùng chạy ùa về phía công viên.
周末我们一同去爬山,好不好?
Zhōumò wǒmen yìtóng qù pá shān, hǎo bu hǎo?
Cuối tuần chúng ta cùng đi leo núi nhé?
老师和同学们一同参加了这次活动。
Lǎoshī hé tóngxuémen yìtóng cānjiā le zhè cì huódòng.
Thầy cô và các bạn học sinh cùng tham gia hoạt động lần này.
Lỗi hay gặp
Sai: jìn shì ròu → Đúng: jǐn shì ròu
1. Đọc 尽 là jìn. Trong nghĩa “toàn là”, đọc jǐn.
Sai: 桌上净有三本书。 → Đúng: 桌上净是书。
2. Dùng 净 / 尽 với số lượng cụ thể. Hai chữ này chỉ đi với những điều “chiếm hết, không có gì khác”, không đi với số lượng.
Đúng: 我们一起吃饭。 (cùng ăn, chỗ chung); Đúng: 大家一齐说。 (cùng cất lời lúc đó)
3. Nhầm 一齐 và 一起. 一起 nhấn mạnh “ở cùng nhau”, còn 一齐 nhấn mạnh “cùng lúc”.
Hơi gượng: 走,咱们一同去吃饭! → Tự nhiên hơn: 走,咱们一起去吃饭!
4. Dùng 一同 trong câu quá suồng sã. 一同 mang sắc thái trang trọng hơn 一起.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền chữ thích hợp: 他的房间里______是书。(toàn là)
Xem đáp án
净 (hoặc 尽)
Câu 2. Sắp xếp: 一齐 / 站起来 / 大家 / 了
Xem đáp án
大家一齐站起来了。
Câu 3. Dịch: Chúng ta cùng đi nhé.
Xem đáp án
我们一同去吧。
Câu 4. 净 và 尽 trong 净是 / 尽是 đọc thế nào?
Xem đáp án
净 đọc jìng, 尽 đọc jǐn.
FAQ
尽 và 净 khác nhau thế nào?
Trong nghĩa “toàn là”, hai chữ này gần như thay thế được nhau.
一齐 có dùng với một người không?
Không. 一齐 cần từ hai người trở lên, hoặc nhiều động tác diễn ra cùng lúc.
一同 và 一起 cái nào dùng nhiều hơn?
一起 dùng nhiều hơn trong giao tiếp; 一同 thiên về văn viết và lời nói trang trọng.
净 còn nghĩa nào khác?
净 còn là tính từ/thành tố “sạch” (干净) và “ròng, tịnh” (净重). Trong bài này 净 chỉ là phó từ “toàn là”.
一同 có đứng cuối câu không?
Không. 一同 là phó từ nên đứng trước động từ: 一同前往, 一同学习.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →
Xem thêm
- 都 và 全 – các từ chỉ phạm vi
- 一起 (yìqǐ) – cùng nhau
- 一块儿 (yíkuàir) – cùng nhau (khẩu ngữ)
- 只 / 光 / 仅 – chỉ
Xem tất cả 67 bài Ngữ pháp HSK 6
↑