Trả lời nhanh: 假如 nêu một giả thiết, vế sau nói kết quả, nghĩa là “giả như, nếu như”. Thường đi với 就. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

假如 + giả thiết,(就) + kết quả

Ví dụ

假如明天下雨,我们就不去了。

Jiǎrú míngtiān xià yǔ, wǒmen jiù bú qù le.

Nếu mai mưa thì chúng ta không đi nữa.

假如你是我,你会怎么做?

Jiǎrú nǐ shì wǒ, nǐ huì zěnme zuò?

Giả như bạn là tôi, bạn sẽ làm thế nào?

假如有机会,我想去中国。

Jiǎrú yǒu jīhuì, wǒ xiǎng qù Zhōngguó.

Nếu có cơ hội, tôi muốn đến Trung Quốc.

Lưu ý

Gần 如果 nhưng văn viết hơn và hay dùng cho giả thiết không chắc xảy ra.

Lỗi hay gặp

Sai: 假如明天下雨,所以我们不去了。 → Đúng: 假如明天下雨,我们就不去了。

Vế sau giả thiết dùng 就 hoặc không cần từ nối. 所以 chỉ kết quả của nguyên nhân có thật.

Sai: 假如你喜欢,就你拿走吧。 → Đúng: 假如你喜欢,你就拿走吧。

就 là phó từ, đứng sau chủ ngữ của vế sau và trước động từ: 你就拿走吧, không nói 就你.

Bài tập

Câu 1. Điền từ: ____你有一百万,你会做什么?

Xem đáp án

假如你有一百万,你会做什么?
Jiǎrú nǐ yǒu yìbǎi wàn, nǐ huì zuò shénme?
Cũng chấp nhận: 如果, 要是.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 假如 / 你 / 遇到 / 困难 / 可以 / 找 / 我

Xem đáp án

假如你遇到困难,可以找我。
Jiǎrú nǐ yùdào kùnnan, kěyǐ zhǎo wǒ.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Giả sử ngày mai trời nắng thì chúng ta đi leo núi.

Xem đáp án

假如明天是晴天,我们就去爬山。
Jiǎrú míngtiān shì qíngtiān, wǒmen jiù qù pá shān.

Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK5
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *