Trả lời nhanh: 反而 diễn tả kết quả trái với dự đoán hoặc trái với điều thường thấy, nghĩa là “ngược lại, trái lại”. Cấp HSK: HSK 5 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
……,反而 + kết quả trái ngược
Ví dụ
药吃了以后,病反而更重了。
Yào chī le yǐhòu, bìng fǎn’ér gèng zhòng le.
Uống thuốc rồi, bệnh ngược lại nặng hơn.
他没生气,反而笑了。
Tā méi shēngqì, fǎn’ér xiào le.
Anh ấy không giận mà ngược lại còn cười.
路修好了,反而更堵了。
Lù xiū hǎo le, fǎn’ér gèng dǔ le.
Đường sửa xong rồi lại còn tắc hơn.
Lưu ý
Thường đi sau một vế phủ định hoặc nêu điều kiện: 不但没……,反而……. Khác 但是: 反而 nhấn vào kết quả trái ngược dự kiến.
Lỗi hay gặp
Sai: 我想去,反而没时间。 → Đúng: 我想去,但是没时间。
反而 báo kết quả trái với dự đoán. Chỉ là đối lập thông thường (muốn đi nhưng không có thời gian) thì dùng 但是.
Sai: 吃了药,他的病反而好了。 → Đúng: 吃了药,他的病果然好了。
Uống thuốc rồi khỏi là kết quả đúng như mong đợi nên không dùng 反而. Dùng 果然 hoặc 终于.
Bài tập
Câu 1. Điền từ: 我帮了他,他____怪我。
Xem đáp án
我帮了他,他反而怪我。
Wǒ bāng le tā, tā fǎn'ér guài wǒ.
Cũng chấp nhận: 却.
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 价格 / 降了 / 买的人 / 反而 / 更少了
Xem đáp án
价格降了,买的人反而更少了。
Jiàgé jiàng le, mǎi de rén fǎn'ér gèng shǎo le.
反而 đứng sau chủ ngữ.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Uống cà phê xong, anh ấy không tỉnh táo hơn mà lại buồn ngủ hơn.
Xem đáp án
喝了咖啡,他没有更清醒,反而更困了。
Hē le kāfēi, tā méiyǒu gèng qīngxǐng, fǎn'ér gèng kùn le.
Xem tất cả 50 bài Ngữ pháp HSK 5
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.