Trả lời nhanh: 够……的 dùng trong khẩu ngữ để nhấn mạnh mức độ khá cao, thường kèm cảm giác than phiền hoặc cảm thán, nghĩa là “khá là, thật là”. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

主语 + 够 + tính từ + 的

Ví dụ

今天够冷的。

Jīntiān gòu lěng de.

Hôm nay lạnh thật đấy.

他够累的,让他休息吧。

Tā gòu lèi de, ràng tā xiūxi ba.

Anh ấy mệt lắm rồi, để anh ấy nghỉ đi.

这个房间够大的。

Zhège fángjiān gòu dà de.

Phòng này khá rộng đấy.

Lưu ý

Phần đi sau 够 thường là tính từ như 冷, 累, 难, 贵. 的 ở cuối là bắt buộc trong cấu trúc này.

Lỗi hay gặp

Sai: 今天冷够的。 → Đúng: 今天够冷的。

够 là phó từ, đứng trước tính từ, 的 đặt ở cuối: 够 + tính từ + 的.

Sai: 他够很累的。 → Đúng: 他够累的。

够……的 đã nhấn mạnh mức độ nên không thêm 很 sau 够.

Bài tập

Câu 1. Điền từ vào chỗ trống: 排了两个小时的队,他____累的。

Xem đáp án

排了两个小时的队,他够累的。
Pái le liǎng ge xiǎoshí de duì, tā gòu lèi de.
够 + tính từ + 的 để than thở, cảm thán.

Câu 2. Sắp xếp thành câu: 这个 / 问题 / 够 / 难 / 的

Xem đáp án

这个问题够难的。
Zhège wèntí gòu nán de.
Tính từ 难 nằm giữa 够 và 的.

Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Căn phòng này lạnh thật đấy.

Xem đáp án

这个房间够冷的。
Zhège fángjiān gòu lěng de.
够冷的 mang sắc thái cảm thán, hơi phàn nàn.

Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4

↑
Ôn nhanh ngữ pháp HSK4
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Làm bài kiểm tra →

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *