Trả lời nhanh: 但凡 nghĩa “hễ, chỉ cần (có chút)”, dùng để nêu điều kiện tối thiểu: chỉ cần có một chút khả năng/điều kiện là sẽ làm. Hay mang sắc thái quyết tâm hoặc trách móc.
Công thức
但凡 + (có chút) điều kiện,(S) + 就 / 都 / 也 + kết quả
- Hay đi với 有一点, 有一线, 有可能.
- Vế sau thường có 就, 都, 也, 绝不会.
- Còn nghĩa “phàm là, hễ là” (tổng quát), như 凡是.
Ví dụ
但凡有一点办法,我也不会麻烦你。
Dànfán yǒu yìdiǎn bànfǎ, wǒ yě bú huì máfan nǐ.
Nếu có chút cách nào khác thì tôi đã chẳng làm phiền bạn.
但凡有时间,他就去图书馆。
Dànfán yǒu shíjiān, tā jiù qù túshūguǎn.
Hễ có thời gian là anh ấy đến thư viện.
但凡认识他的人,都说他是好人。
Dànfán rènshi tā de rén, dōu shuō tā shì hǎorén.
Phàm là người quen anh ấy đều nói anh ấy là người tốt.
你但凡用点心,也不会出这种错。
Nǐ dànfán yòng diǎn xīn, yě bú huì chū zhè zhǒng cuò.
Bạn hễ chịu để tâm một chút thì đã không mắc lỗi này.
Lỗi hay gặp
1. Sai: 但凡有办法,我麻烦你。(thiếu logic, vế sau phải là kết quả nhất quán) → Đúng: 但凡有办法,我也不会麻烦你。
Vế sau cần 也/就/都 thể hiện kết quả tương ứng.
2. Sai: 但凡 viết thành 但是凡 → Đúng: 但凡
但凡 là một từ cố định.
Bài tập nhỏ
Câu 1. Điền vào chỗ trống: ______有一线希望,我们______不会放弃。
Xem đáp án
但凡 / 就 (hoặc 都)
Câu 2. Sắp xếp: 但凡 / 都 / 吃过 / 的人 / 说好吃 / 这家店
Xem đáp án
但凡吃过这家店的人都说好吃。
Câu 3. Dịch: Hễ có chút thời gian rảnh, cô ấy lại đọc sách.
Xem đáp án
但凡有点空,她就看书。
Câu 4. 但凡 gần nghĩa nhất với? (a) 只要 / 凡是 (b) 但是
Xem đáp án
(a)
FAQ
但凡 và 凡是 khác nhau thế nào?
凡是 = “phàm là” (tổng quát). 但凡 vừa có nghĩa đó vừa có nghĩa “hễ có chút điều kiện”, khẩu ngữ hơn.
但凡 có liên quan đến 但是 không?
Không; 但 ở đây nghĩa “chỉ cần”.
Câu trách móc với 但凡 dùng thế nào?
你但凡……也不会…… = “giá mà bạn chịu… thì đã không…”.
10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Xem thêm
- 为……起见 (wèi… qǐjiàn) – vì (mục đích)… mà, để cho… (HSK 7–9)
- 本着 (běnzhe) – theo tinh thần, dựa trên (nguyên tắc) (HSK 7–9)
- 非但……反而…… (fēidàn… fǎn’ér…) – chẳng những không… mà ngược lại còn… (HSK 7–9)
- Tất cả ngữ pháp tiếng Trung theo cấp HSK
Xem tất cả 176 bài Ngữ pháp HSK 7–9
↑