Trả lời nhanh: 尤其 nhấn mạnh một đối tượng nổi bật trong số nhiều đối tượng đã nói, nghĩa là “đặc biệt là”. Đứng trước động từ, tính từ hoặc cụm danh từ có 是. Cấp HSK: HSK 4 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
……,尤其(是) + nội dung nổi bật
Ví dụ
我喜欢水果,尤其喜欢芒果。
Wǒ xǐhuan shuǐguǒ, yóuqí xǐhuan mángguǒ.
Tôi thích trái cây, đặc biệt thích xoài.
这里夏天很热,尤其是七月。
Zhèli xiàtiān hěn rè, yóuqí shì qīyuè.
Mùa hè ở đây rất nóng, đặc biệt là tháng Bảy.
他爱运动,尤其爱游泳。
Tā ài yùndòng, yóuqí ài yóuyǒng.
Anh ấy thích thể thao, đặc biệt thích bơi.
Lưu ý
尤其 thường nằm ở vế sau, vế trước nêu phạm vi chung. Không dùng 尤其 ở đầu câu mà không có vế trước.
Lỗi hay gặp
Sai: 他喜欢运动,喜欢尤其游泳。 → Đúng: 他喜欢运动,尤其喜欢游泳。
尤其 là phó từ, đứng trước động từ (尤其喜欢) hoặc dùng 尤其是 + danh từ. Không chen 尤其 vào giữa động từ và tân ngữ.
Sai: 今天是一个尤其的日子。 → Đúng: 今天是一个特别的日子。
尤其 là phó từ nhấn mạnh phạm vi, không làm tính từ "đặc biệt" đứng trước danh từ với 的. Muốn nói "ngày đặc biệt" dùng 特别.
Bài tập
Câu 1. Điền 尤其 vào chỗ trống: 我喜欢吃水果,____喜欢吃草莓。
Xem đáp án
我喜欢吃水果,尤其喜欢吃草莓。
Wǒ xǐhuan chī shuǐguǒ, yóuqí xǐhuan chī cǎoméi.
Vế trước nêu phạm vi chung (水果), 尤其 chọn ra điều nổi bật (草莓).
Câu 2. Sắp xếp thành câu: 最近 / 大家都很忙 / 尤其是 / 销售部
Xem đáp án
最近大家都很忙,尤其是销售部。
Zuìjìn dàjiā dōu hěn máng, yóuqí shì xiāoshòubù.
尤其是 đứng đầu vế sau, theo sau là cụm danh từ.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Tôi thích ăn đồ cay, đặc biệt là lẩu.
Xem đáp án
我喜欢吃辣的,尤其是火锅。
Wǒ xǐhuan chī là de, yóuqí shì huǒguō.
尤其是 + danh từ để chọn ra điểm nổi bật trong phạm vi vừa nói.
FAQ
尤其 và 特别 khác nhau thế nào?
Gần nghĩa “đặc biệt là”; 尤其 nhấn một đối tượng nổi bật trong nhóm vừa nêu; 特别 còn làm tính từ.
尤其是 dùng thế nào?
尤其是 + danh từ: 我喜欢水果,尤其是苹果.
尤其 đọc thế nào?
yóuqí.
Xem tất cả 85 bài Ngữ pháp HSK 4
↑10 câu ngẫu nhiên từ các bài cùng cấp, chấm điểm ngay.
Biết mình HSK mấy? Đăng ký chờ bài thi xếp cấp miễn phí →