…的话 (dehuà) – nếu như…, trong trường hợp…
的话 (dehuà) đặt cuối vế giả thiết, nghĩa là “nếu như, nếu mà”. Vế đầu có 如果 hoặc không đều được. Ví dụ 你累的话 (nếu bạn mệt). Vế sau thường có 就, giống cấu trúc 如果…
只要…就… (zhǐyào… jiù…) – chỉ cần… là…
只要 (zhǐyào) nêu điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này là có kết quả, giống “chỉ cần… là…”. Vế sau thường dùng 就, đứng sau chủ ngữ. 只要 nhấn “thế là đủ”, khác 只有
因为…所以… (yīnwèi… suǒyǐ…) – vì… nên…
因为 (yīnwèi) nêu nguyên nhân, 所以 (suǒyǐ) nêu kết quả, giống “vì… nên…”. Có thể dùng cả cặp hoặc chỉ một từ. 所以 là liên từ, đứng đầu vế kết quả, trước chủ ngữ. 因为
不但…而且… (búdàn… érqiě…) – không những… mà còn…
不但 (búdàn) và 而且 (érqiě) nối hai ý tăng dần, ý sau mạnh hơn ý trước, giống “không những… mà còn…”. Nếu hai vế cùng chủ ngữ thì chủ ngữ đặt trước 不但; nếu khác ch
当 (dāng) – khi, vào lúc
当 (dāng) là giới từ chỉ thời điểm hoặc hoàn cảnh xảy ra việc gì, gần với “khi” trong tiếng Việt. Thường đi với 的时候: 当我到家的时候 (khi tôi về đến nhà). Khi nói nhanh,
或者 (huòzhě) – hoặc, hay là (câu trần thuật)
或者 (huòzhě) nối hai lựa chọn trong câu trần thuật hoặc lời đề nghị: “A hoặc B, cái nào cũng được”. Còn trong câu hỏi, người nói muốn người nghe chọn một thì dùn
如果…就… (rúguǒ… jiù…) – nếu… thì…
如果 (rúguǒ) đưa ra giả thiết, 就 (jiù) mở ra kết quả, giống “nếu… thì…” trong tiếng Việt. Chủ ngữ của vế đầu có thể đứng trước hoặc sau 如果. Khác tiếng Việt (“thì
给 (gěi) làm giới từ – cho, giúp
给 (gěi) làm giới từ đưa ra người nhận hành động hoặc người được hưởng lợi, giống “cho” hay “giúp” trong tiếng Việt. Đứng trước động từ chính: 给 + người + V. Một
为 (wèi) – vì, cho (mục đích, nguyên nhân)
为 (wèi) là giới từ nói làm việc gì vì ai, cho ai, giống “vì, cho” trong tiếng Việt. Ở HSK2 hay gặp nhất hai kiểu: 为 + người + tính từ cảm xúc (为你高兴: mừng cho bạ
离 (lí) – cách, khoảng cách
离 (lí) là giới từ nói khoảng cách giữa hai nơi hoặc hai thời điểm. A và B đều là điểm cố định, không có ý di chuyển. Sau đó là 远, 近, hoặc số đo như 三公里. Khác 从