当 (dāng) – khi, vào lúc

当 (dāng) là giới từ chỉ thời điểm hoặc hoàn cảnh xảy ra việc gì, gần với “khi” trong tiếng Việt. Thường đi với 的时候: 当我到家的时候 (khi tôi về đến nhà). Khi nói nhanh,

如果…就… (rúguǒ… jiù…) – nếu… thì…

如果 (rúguǒ) đưa ra giả thiết, 就 (jiù) mở ra kết quả, giống “nếu… thì…” trong tiếng Việt. Chủ ngữ của vế đầu có thể đứng trước hoặc sau 如果. Khác tiếng Việt (“thì

给 (gěi) làm giới từ – cho, giúp

给 (gěi) làm giới từ đưa ra người nhận hành động hoặc người được hưởng lợi, giống “cho” hay “giúp” trong tiếng Việt. Đứng trước động từ chính: 给 + người + V. Một

为 (wèi) – vì, cho (mục đích, nguyên nhân)

为 (wèi) là giới từ nói làm việc gì vì ai, cho ai, giống “vì, cho” trong tiếng Việt. Ở HSK2 hay gặp nhất hai kiểu: 为 + người + tính từ cảm xúc (为你高兴: mừng cho bạ

离 (lí) – cách, khoảng cách

离 (lí) là giới từ nói khoảng cách giữa hai nơi hoặc hai thời điểm. A và B đều là điểm cố định, không có ý di chuyển. Sau đó là 远, 近, hoặc số đo như 三公里. Khác 从