Trả lời nhanh: 只要 (zhǐyào) nêu điều kiện đủ: chỉ cần có điều kiện này là có kết quả, giống “chỉ cần… là…”. Vế sau thường dùng 就, đứng sau chủ ngữ. 只要 nhấn “thế là đủ”, khác 只有…才… (HSK3) nhấn “phải có mới được”. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
只要 + điều kiện,(S) 就 + kết quả
Ví dụ
只要你来,我就高兴。
Zhǐyào nǐ lái, wǒ jiù gāoxìng.
Chỉ cần bạn đến là tôi vui.
只要有时间,我就看书。
Zhǐyào yǒu shíjiān, wǒ jiù kàn shū.
Chỉ cần có thời gian là tôi đọc sách.
只要你努力,就能学好。
Zhǐyào nǐ nǔlì, jiù néng xuéhǎo.
Chỉ cần bạn cố gắng là học tốt được.
Lỗi hay gặp
Sai: 只要你来,我高兴。 → Đúng: 只要你来,我就高兴。
Vế sau cần 就 để nối với 只要.
Bài tập
Câu 1. Điền 就: 只要天气好,我们____去公园。
Xem đáp án
只要天气好,我们就去公园。
Zhǐyào tiānqì hǎo, wǒmen jiù qù gōngyuán.
就 trước động từ vế sau.
Câu 2. Dịch: Chỉ cần bạn nói, tôi sẽ giúp.
Xem đáp án
只要你说,我就帮你。
Zhǐyào nǐ shuō, wǒ jiù bāng nǐ.
只要…就….
Câu 3. Sửa lỗi: 只要我有钱,才买。
Xem đáp án
只要我有钱,我就买。
Zhǐyào wǒ yǒu qián, wǒ jiù mǎi.
只要 đi với 就, không đi với 才.
Câu hỏi thường gặp
只要…就… khác 如果…就… ở đâu?
如果 chỉ đưa ra giả thiết. 只要 nhấn điều kiện chỉ cần thế là đủ.
Điều kiện “phải có mới được” nói thế nào?
Dùng 只有…才… (HSK3). Ở HSK2 chỉ cần học 只要…就….