从 (cóng) – từ, bắt đầu từ
从 (cóng) là giới từ chỉ điểm xuất phát về nơi chốn hoặc thời gian, giống “từ” trong tiếng Việt. Thường đi cặp với 到 để nói điểm đến: 从北京到上海. 从 còn đi với hướng
往 (wǎng) – hướng về, đi về phía
往 (wǎng) là giới từ chỉ hướng di chuyển, giống “về phía” hay “theo hướng”. Đứng trước động từ: 往前走 (đi về phía trước). Sau 往 là hướng hoặc nơi chốn, như 左, 右, 前
愿意 (yuànyì) – bằng lòng, sẵn lòng
愿意 (yuànyì) nói chủ ngữ tự nguyện, bằng lòng làm việc gì, khác 想 (muốn) ở sắc thái “sẵn sàng”. Chủ ngữ thường là người. Phủ định dùng 不愿意, hỏi dùng 愿意…吗? hoặc 愿
虽然…但是… (suīrán… dànshì…) – tuy… nhưng…
虽然 (suīrán) mở vế nhượng bộ, 但是 hoặc 可是 mở vế đối lập: “tuy… nhưng…”. Vế sau thường phải có 但是/可是, có thể thêm 还是 (vẫn) để nhấn; người Việt hay quên từ này khi
可能 (kěnéng) – có thể, có lẽ
可能 (kěnéng) nói khả năng xảy ra của sự việc, gần với “có thể, có lẽ”. Khác 可以 (được phép), 可能 chỉ nói khả năng. Phủ định thường dùng 不可能 (không thể nào, chắc ch
要 / 快要 / 就要…了 – sắp… rồi
Ba cách nói việc sắp xảy ra, cuối câu luôn có 了. 快要…了 (hoặc 快…了) không đi với thời điểm cụ thể: 火车快要开了. Khi phía trước có thời điểm cụ thể như 明天, 下个月 thì dùng
Câu kiêm ngữ: 请 / 让 / 叫 + người + V
Trong câu kiêm ngữ, người đứng sau 请/让/叫 vừa là tân ngữ của động từ đầu, vừa là chủ ngữ của động từ sau. 请 là mời, nhờ lịch sự; 让 là cho phép hoặc bảo ai làm; 叫
Hỏi ý kiến: …,好吗? / 行吗? / 可以吗? / 怎么样?
Sau khi nêu một đề nghị hoặc kế hoạch, thêm 好吗, 行吗, 可以吗 hoặc 怎么样 để hỏi người nghe có đồng ý không, giống “được không, thế nào?”. Trả lời đồng ý: 好, 行, 可以, 好的;
Hỏi xác nhận bằng 是不是 (shì bu shì)
是不是 dùng khi bạn đã đoán được và muốn người nghe xác nhận: “có phải… không?”. Có thể đặt trước vị ngữ (你是不是累了?) hoặc làm đuôi hỏi cuối câu (你累了,是不是?). Không thê
又…又… (yòu… yòu…) – vừa… vừa…
又…又… ghép hai tính chất hoặc hai hành động cùng có ở một đối tượng: “vừa… vừa…”. Hai vế phải cùng loại và thường cùng ý khen hoặc cùng ý chê (又好又便宜, 又累又饿). Khôn