Trả lời nhanh: 从 (cóng) là giới từ chỉ điểm xuất phát về nơi chốn hoặc thời gian, giống “từ” trong tiếng Việt. Thường đi cặp với 到 để nói điểm đến: 从北京到上海. 从 còn đi với hướng đi qua: 从这儿走. Đặt trước động từ chính. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

从 + địa điểm/thời gian + 到 + địa điểm/thời gian

从 + nơi chốn + V

Ví dụ

我从家走到学校。

Wǒ cóng jiā zǒu dào xuéxiào.

Tôi đi bộ từ nhà đến trường.

他从八点工作到五点。

Tā cóng bā diǎn gōngzuò dào wǔ diǎn.

Anh ấy làm việc từ tám đến năm giờ.

请从这儿进去。

Qǐng cóng zhèr jìnqu.

Mời đi vào từ chỗ này.

Lỗi hay gặp

Sai: 我来从中国。 → Đúng: 我从中国来。

从 + nơi chốn đứng trước động từ.

Bài tập

Câu 1. Sắp xếp thành câu: 北京 / 我 / 从 / 来

Xem đáp án

我从北京来。
Wǒ cóng Běijīng lái.
Chỉ có một đáp án: 从 + nơi chốn trước 来.

Câu 2. Dịch: Từ nhà đến trường ba km.

Xem đáp án

从家到学校有三公里。
Cóng jiā dào xuéxiào yǒu sān gōnglǐ.
从…到… + (有) + khoảng cách. Cũng chấp nhận bỏ 有 trong khẩu ngữ.

Câu 3. Sửa lỗi: 我去学校从家。

Xem đáp án

我从家去学校。
Wǒ cóng jiā qù xuéxiào.
从 + nơi xuất phát đứng trước động từ.

Câu hỏi thường gặp

从 và 在 khác nhau thế nào?

在 chỉ nơi hành động diễn ra: 我在这儿等. 从 chỉ điểm xuất phát: 我从这儿走.

从…到… có chỉ dùng cho nơi chốn không?

Không. Thời gian cũng được: 从星期一到星期五.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *