Trả lời nhanh: Sau khi nêu một đề nghị hoặc kế hoạch, thêm 好吗, 行吗, 可以吗 hoặc 怎么样 để hỏi người nghe có đồng ý không, giống “được không, thế nào?”. Trả lời đồng ý: 好, 行, 可以, 好的; không đồng ý: 不行, 不太好, thường kèm lý do. 怎么样 hỏi ý kiến rộng hơn, không chỉ có hoặc không. Không dùng thêm 吗 sau 怎么样. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
Câu đề nghị + ,好吗/行吗/可以吗/怎么样?
Ví dụ
我们明天去,好吗?
Wǒmen míngtiān qù, hǎo ma?
Ngày mai chúng ta đi, được không?
你来我家吃饭,怎么样?
Nǐ lái wǒ jiā chī fàn, zěnmeyàng?
Bạn đến nhà tôi ăn cơm, thấy sao?
星期六见面,行吗?
Xīngqīliù jiànmiàn, xíng ma?
Thứ bảy gặp nhau, được không?
Lỗi hay gặp
Sai: 我们明天去,怎么样吗? → Đúng: 我们明天去,怎么样?
怎么样 đã là từ để hỏi, không thêm 吗.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 好吗 / 我们 / 去 / 明天
Xem đáp án
我们明天去,好吗?
Wǒmen míngtiān qù, hǎo ma?
Đề nghị + ,好吗? Cũng chấp nhận: 明天我们去,好吗?
Câu 2. Trả lời không đồng ý: 我们明天去,好吗? (bận)
Xem đáp án
不行,明天我有事。
Bù xíng, míngtiān wǒ yǒu shì.
Không được: 不行 + lý do.
Câu 3. Sửa lỗi: 你来我家,怎么样吗?
Xem đáp án
你来我家,怎么样?
Nǐ lái wǒ jiā, zěnmeyàng?
Bỏ 吗.
Câu hỏi thường gặp
好吗 khác 好不好 thế nào?
Nghĩa như nhau. 好不好 là dạng chính phản, 好吗 ngắn hơn; không dùng 好不好吗.
怎么样 có dùng hỏi sức khỏe không?
Có: 你身体怎么样? Đó là cách dùng khác, hỏi tình trạng. Khi đứng cuối đề nghị thì hỏi ý kiến.