Trả lời nhanh: 虽然 (suīrán) mở vế nhượng bộ, 但是 hoặc 可是 mở vế đối lập: “tuy… nhưng…”. Vế sau thường phải có 但是/可是, có thể thêm 还是 (vẫn) để nhấn; người Việt hay quên từ này khi nói tắt “tuy…, …”. 虽然 có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ ở vế đầu. 但 ngắn gọn, hay gặp trong văn viết; 可是 hay dùng khi nói. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).

Công thức

虽然 + vế 1 ,但是/可是 + vế 2

S + 虽然 + vế 1 ,可是 + vế 2

Ví dụ

虽然很贵,但是我很喜欢。

Suīrán hěn guì, dànshì wǒ hěn xǐhuan.

Tuy đắt nhưng tôi rất thích.

虽然天气不好,我们还是去了。

Suīrán tiānqì bù hǎo, wǒmen háishi qù le.

Tuy thời tiết không tốt, chúng tôi vẫn đi.

他虽然很忙,可是还是来了。

Tā suīrán hěn máng, kěshì háishi lái le.

Anh ấy tuy rất bận nhưng vẫn đến.

Lỗi hay gặp

Sai: 虽然很累,我很高兴。 → Đúng: 虽然很累,但是我很高兴。

Vế sau cần 但是/可是/还是 để nối ý đối lập.

Bài tập

Câu 1. Điền 但是: 虽然这个菜很贵,____很好吃。

Xem đáp án

虽然这个菜很贵,但是很好吃。
Suīrán zhège cài hěn guì, dànshì hěn hǎochī.
虽然…但是….

Câu 2. Sắp xếp thành câu (ý: tuy đắt nhưng đẹp): 虽然 / 但是 / 贵 / 好看 / 很 / 很

Xem đáp án

虽然很贵,但是很好看。
Suīrán hěn guì, dànshì hěn hǎokàn.
虽然 + vế 1,但是 + vế 2.

Câu 3. Sửa lỗi: 虽然很忙,他来了。

Xem đáp án

虽然很忙,但是他来了。
Suīrán hěn máng, dànshì tā lái le.
Thêm 但是.

Câu hỏi thường gặp

Có thể dùng 但是 mà không dùng 虽然 không?

Có. 很贵,但是我很喜欢 vẫn đúng. Nhưng không dùng 虽然 mà thiếu vế đối lập sau.

但是, 可是, 不过 khác nhau không?

Nghĩa gần nhau. 但是 là chuẩn nhất; 可是 khẩu ngữ; 不过 nhẹ hơn, hay dùng khi chỉ hơi đối lập.

Xem thêm

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *