Trả lời nhanh: 还 (hái) là phó từ, đứng sau chủ ngữ và trước động từ hoặc tính từ. Nghĩa thứ nhất là “vẫn, vẫn còn”, chỉ trạng thái tiếp diễn: 他还在家. Nghĩa thứ hai là “còn, thêm nữa”, dùng để bổ sung: 你还要什么? 还没 + động từ nghĩa là chưa làm việc đó, thường không thêm 了 ở cuối. Cấp HSK: HSK 1 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 还 + động từ / tính từ
S + 还没 + động từ
还 + 要 / 有 + tân ngữ
Ví dụ
他还在家。
Tā hái zài jiā.
Anh ấy vẫn ở nhà.
我还没吃饭。
Wǒ hái méi chī fàn.
Tôi vẫn chưa ăn cơm.
你还要什么?
Nǐ hái yào shénme?
Bạn còn cần gì nữa?
Lỗi hay gặp
Sai: 我没还吃饭。 → Đúng: 我还没吃饭。
还 đứng trước 没, không đứng sau.
Sai: 还他在家。 → Đúng: 他还在家。
还 là phó từ nên đứng sau chủ ngữ.
Bài tập
Câu 1. Sắp xếp thành câu: 还 / 我 / 学 / 在 / 汉语
Xem đáp án
我还在学汉语。
Wǒ hái zài xué Hànyǔ.
还 đứng sau chủ ngữ, trước 在.
Câu 2. Điền 还: 你____要喝什么?
Xem đáp án
你还要喝什么?
Nǐ hái yào hē shénme?
还 mang nghĩa “còn, thêm nữa”.
Câu 3. Dịch sang tiếng Trung: Cô ấy vẫn chưa đến.
Xem đáp án
她还没来。
Tā hái méi lái.
还没 + động từ.
Câu hỏi thường gặp
还 và 也 khác nhau thế nào?
也 nghĩa là “cũng”, nói người khác hoặc việc khác giống nhau: 我也喝茶. 还 nghĩa là “còn, thêm”, nói cùng một chủ ngữ làm thêm việc: 他喝茶,还喝水.
还 có cách đọc nào khác không?
Có. 还 đọc là huán khi là động từ “trả lại”, ví dụ 还钱 (huán qián) là trả tiền. Nghĩa “vẫn, còn” luôn đọc hái.