Trả lời nhanh: Trong câu kiêm ngữ, người đứng sau 请/让/叫 vừa là tân ngữ của động từ đầu, vừa là chủ ngữ của động từ sau. 请 là mời, nhờ lịch sự; 让 là cho phép hoặc bảo ai làm; 叫 là bảo, sai, mang tính khẩu ngữ. Muốn nói “không cho, không bảo” thì đặt 不 hoặc 没 trước 让/叫: 妈妈不让我喝茶. Cấp HSK: HSK 2 (theo danh mục ngữ pháp HSK 3.0).
Công thức
S + 请/让/叫 + O + V (+ O2)
S + 不让/没让 + O + V
Ví dụ
老师让我们写字。
Lǎoshī ràng wǒmen xiě zì.
Thầy bảo chúng tôi viết chữ.
他请我去他家玩儿。
Tā qǐng wǒ qù tā jiā wánr.
Anh ấy mời tôi đến nhà chơi.
妈妈不让我晚上喝茶。
Māma bú ràng wǒ wǎnshang hē chá.
Mẹ không cho tôi uống trà buổi tối.
Lỗi hay gặp
Sai: 他请我吃饭在他家。 → Đúng: 他请我去他家吃饭。
Tiếng Việt hay đặt nơi chốn ở cuối (“ăn cơm ở nhà anh ấy”); tiếng Trung đặt nơi chốn trước động từ: 请 + người + 去 + nơi + V.
Bài tập
Câu 1. Dịch: Thầy bảo chúng tôi đọc bài khóa.
Xem đáp án
老师让我们读课文。
Lǎoshī ràng wǒmen dú kèwén.
S + 让 + người + V.
Câu 2. Điền 请 hoặc 让: 妈妈不____我看电视。(ý: không cho)
Xem đáp án
妈妈不让我看电视。
Māma bú ràng wǒ kàn diànshì.
Không cho phép: 不让.
Câu 3. Sửa lỗi: 他请我吃饭在他家。
Xem đáp án
他请我去他家吃饭。
Tā qǐng wǒ qù tā jiā chī fàn.
Nơi chốn đứng trước động từ.
Câu hỏi thường gặp
请 và 让 khác nhau thế nào?
请 lịch sự, nghĩa mời hoặc nhờ: 请你坐. 让 có thể là cho phép hoặc làm cho ai thế nào: 老师让我们回家.
叫 và 让 có thay nhau được không?
Nhiều câu thay được: 妈妈叫我回家. 叫 thường mang tính ra lệnh nhẹ, 让 trung tính hơn.